KHO TÀNG TRÒ CHƠI G.Đ.P.T

1. Mục đích của trò chơi trong GĐPT

  • Giáo dục đạo đức: Truyền tải giáo lý Phật pháp (tứ ân, ngũ giới, bát chánh đạo) một cách nhẹ nhàng, trực quan.
  • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển thể lực, trí tuệ, khả năng làm việc nhóm, lãnh đạo, giải quyết vấn đề.
  • Xây dựng tình đồng đội: Tăng cường sự gắn kết, yêu thương trong đoàn viên.
  • Tạo hứng thú: Biến việc học Phật pháp khô khan thành hoạt động vui vẻ, hấp dẫn.

2. Các dạng trò chơi phổ biến

  • Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê, Hái hoa quả, Ô tô vào bến / Tàu hỏa, Chi chi chành chành...
  • Trò chơi trí tuệ & giáo lý: Nhìn hình đoán chữ, Ghép tranh, Nối từ/Truy tìm từ láy, Hiểu ý đồng đội...
  • Trò chơi hiện đại: Sử dụng các app như Kahoot!, Quizizz...

3. Nguyên tắc tổ chức trò chơi

  • Phù hợp độ tuổi: Chọn trò chơi có độ khó phù hợp với từng lứa tuổi (Mầm, Ấu, Thiếu, Nữ, Đồng).
  • Gắn kết giáo lý: Mỗi trò chơi phải có mục tiêu giáo dục rõ ràng, lồng ghép bài học.
  • An toàn & công bằng: Đảm bảo môi trường chơi lành mạnh, không bạo lực, mọi người đều tham gia.
  • Kết nối sau chơi: Luôn có phần đúc kết, rút ra bài học ý nghĩa từ trò chơi.

Trò chơi trong GĐPT là sự kết hợp hài hòa giữa "Vui" (giải trí, vận động) và "Học" (giáo lý, đạo đức), giúp thanh thiếu nhi lớn lên trong ánh sáng Phật pháp, trở thành những thanh niên Phật tử tốt.

1. CHIM, THÚ, CÁ

Người điều khiển đứng giữa vòng tròn, bất ngờ chỉ một người đứng trong vòng và nói “chim”, “thú”, hoặc “cá”. Người bị chỉ định phải lập tức nói tên con “chim”, con “thú”, hoặc con “cá”.

Chú ý: Người chỉ định không được lập lại con “chim”, “thú”, hay “cá” đã được nói trước, hoặc ngập ngừng sẽ bị phạt.

2. KỂ CHUYỆN

Người điều khiển bắt đầu câu chuyện tùy ý (chuyện vui hoặc lồng mẫu chuyện đạo...). Khi nghe người điều khiển nói đến tên mình, người có tên đó phải tiếp tục câu chuyện sao cho tình tiết không bị gián đoạn, cứ thế tiếp tục hết vòng.

Thí dụ: Người đầu tiên kể: “Sáng hôm ấy thời tiết thật dễ chịu, tôi bỗng nhiên thích đi dạo lạ. Tôi vào nhà khoác vội chiếc áo len xanh có thêm vài đoá hồng...” Người có tên Hồng phải tiếp tục câu chuyện và lập lại từ đầu “Sáng hôm ấy...”.

3. BỎ KHĂN

Mọi người ngồi thành vòng tròn, một người tình nguyện cầm khăn đi quanh vòng tròn và bất chợt bỏ khăn sau lưng một người nào đó. Người được khăn lập tức rượt đuổi người bỏ khăn. Nếu người bỏ khăn có thể chiếm được chỗ người bị bỏ khăn mà không bị khăn đập trúng, người bị bỏ khăn phải cầm khăn tiếp tục trò chơi.

Chú ý: Khi người cầm khăn đi quanh vòng ngoài người ngồi trong vòng không được ngó ra sau, chỉ được bỏ hai tay ra sau mà thôi.

4. CHỮ CẤM

Một người được chọn (hoặc chỉ định) bước ra khỏi vòng tròn. Những người còn lại đồng ý với nhau một chữ cấm nào đó, thí dụ như chữ “không”, “có”, “vàng”, “xanh”, v.v... Khi người chỉ định bước vô vòng tròn, người trong vòng hỏi những câu hỏi, yêu cầu, hoặc tìm mọi cách để người đó nói ra chữ cấm.

Thí dụ: Người trong vòng hỏi : “Anh thích ăn bánh ngọt chứ? ” v.v...

Một người trong vòng bí mật đếm số lần người bị chỉ định dùng chữ cấm. Trong khi đó người được chỉ định phải vừa trả lời vừa đoán chữ cấm đó là gì. Nếu đoán đúng, người khác sẽ được chọn ra khỏi vòng và cứ như thế mọi người thay phiên nhau. Kết quả người nào tổng số chữ cấm dùng ít nhất sẽ thắng cuộc.

5. HA HA HA

Người thứ nhất cười “Ha”, người kế “Ha Ha”, người kế nữa “Ha Ha Ha” tiếp tục như vậy cho đến người cuối cùng.

Chú ý: Mọi người phải nhìn thẳng mặt nhau, hễ ai cười, hoặc nói sai số “Ha” sẽ bị loại.

6. KHĂN CƯỜI

Người điều khiển đứng giữa vòng tròn tung khăn tay lên trời vừa cười, vừa làm bất cứ động tác nào đó. Những người trong vòng bắt đầu cười thỏa thích và làm theo động tác của người điều khiển. Khi khăn tay chạm đất tất cả mọi người phải đứng yên theo tư thế đã làm, không được nhúc nhích. Hễ ai cử động hoặc cười thành tiếng sẽ bị loại khỏi trò chơi.

Chú ý: Người trong vòng chỉ được cười khi thấy khăn rời khỏi tay người điều khiển.
- Để lừa người chơi, người điều khiển có thể giả bộ tung khăn ra. Đôi lúc chọc cho người trong vòng tròn cười sau khi khăn đã chạm đất.
- Để tạo sự ngộ nghĩnh người điều khiển có thể cho phép người chơi làm bất cứ động tác nào khi cười.

7. TÌM KHO TÀNG

Một người tình nguyện bước ra khỏi vòng, trong khi những người khác chọn một người trong vòng làm “kho tàng”. Khi người tình nguyện bước vô vòng, người trong vòng vỗ tay để hướng dẫn; người tình nguyện bước càng gần “kho tàng” tiếng vỗ tay càng to, càng xa tiếng vỗ tay càng nhỏ.

Chú ý: Tiếng vỗ tay phải liên tục. Người tình nguyện có thể chỉ được 3 lần. Nếu sau ba lần người ấy đoán sai phải bước ra khỏi vòng, và trong vòng phải chọn người khác làm kho tàng.

8. CHỤP KHĂN (HOẶC BÓNG)

Tập họp thành vòng tròn. Một người đứng giữa vòng ném khăn (hoặc bóng) lên không trung đồng thời gọi tên của một trong những người chơi. Nếu người bị gọi tên để cho khăn (hoặc bóng) rơi xuống đất người ấy sẽ đứng ra tung khăn (hoặc bóng) để tiếp tục trò chơi.

9. CON MÈO ĐÁNG THƯƠNG

Một người trong vòng được chỉ định làm mèo. Con mèo bò đến người mình thích, quỳ gối, chắp hai tay, kêu meo meo và làm những động tác để chọc người ấy cười. Trong khi người ấy dùng tay xoa đầu con mèo ba lần và nói “Tội nghiệp chưa, tội qúa hé, tội nghiệp con mèo...”.

Chú ý: Người bị con mèo chọc cười phải trở thành con mèo và cứ thế tiếp tục trò chơi.

10. NHÀ ĐIÊU KHẮC

Người điều khiển được chọn làm người điêu khắc, sắp tất cả các người trong vòng tròn theo bất cứ hình thể nào (người được sắp xong không cử động), xong đâu đấy nhà điêu khắc đi từng người và tìm mọi cách để chọc người đó cười hoặc cử động. Người đầu tiên làm sai (cười hoặc cử động) sẽ trở thành nhà điêu khắc.

Chú ý: Để trò chơi thêm vui nhà điêu khắc có thể cho biết hình tượng mình nặn. Ví dụ: "Thưa quí vị đây là con khỉ phi châu nè..."

11. GIÀNH GIÀY

Tất cả những người tham gia trò chơi cởi giày để dồn đống một nơi nào đó và đi đến vạch kẻ cách đó 5 đến 10 m. Sau tiếng còi của người điều khiển tất cả chạy đến đống giày, tìm đôi giày của mình, mang xong chạy đến vạch bắt đầu. Ai về trước sẽ thắng.

12. CHIM BAY, CHUỒNG BAY

Vòng tròn đếm số (1,2,3) - (1,2,3)... cho đến hết vòng. Số 1 và 3 của mỗi nhóm làm chuồng, số 2 làm chim. Người không thuộc nhóm nào đứng giữa vòng làm chim. Khi Người điều khiển hô “chim bay” tất cả “chim” trong lồng phải đổi chổ, trong khi những người đứng giữa phải tìm cách kiếm lồng của mình.

Khi người điều khiển hô “chim bay - lồng bay” tất cả “chim” và “lồng” phải đổi chổ. Khi Người điều khiển hô “lồng bay” tất cả “lồng” phải đổi chổ, “chim” có thể đứng yên hoặc đi tìm “lồng” của mình.

Chú ý: Những con chim trong ba lần trong cuộc chơi không tìm được lồng sẽ bị loại khỏi vòng chơi.

13. TÔI ĐANG LÀM GÌ?

Ba người được đưa ra khỏi vòng tròn. Khi đó tất cả những người còn lại chọn một hành động nào đó (thí dụ: rửa xe, chơi thể thao...). Một trong ba người được gọi trở vô và một người trong vòng tròn đại diện diễn tả hành động cho người ấy xem. Người thứ nhất gọi người thứ hai vào lập lại tất cả động tác, người thứ hai gọi người thứ ba. Người thứ ba có nhiệm vụ suy đoán đó là hành động gì.

Chú ý: Trò chơi này càng trở nên vui nhộn nếu những sự việc chọn có tính khôi hài.

14. MĨM CƯỜI

Chia vòng tròn thành hai nhóm đứng cách nhau đối diện khoảng 2-3m. Mỗi nhóm được quy định “ngữa” hoặc “sấp”. Người điều khiển dùng mũ tung lên. Nếu mũ “ngữa” nhóm “ngữa” cười trong khi nhóm khác nghiêm nét mặt và cố gắng làm sao không cười cho dù nhóm “ngữa” tìm đủ mọi cách trêu chọc, và ngược lại.

Chú ý: Nếu nhóm nào có người không làm đúng ba lần, nhóm ấy sẽ bị thua cuộc.

15. GÂY RỐI

Người điều khiển hướng dẫn như sau: tất cả đưa tay phải nắm tai trái, và dùng tay trái nắm mũi. Khi tất cả làm xong, người điều khiển bất ngờ hô “đổi tay”. Quí bạn sẽ mục kích được những sự việc thật buồn cười khi đồng bạn cảm thấy lúng túng. Trò chơi nầy chỉ nên làm một hoặc hai lần thôi và người điều khiển không nên tập trước cho người chơi.

16. ĐẦU, BỤNG

Người điều khiển đi quanh vòng tròn, bất ngờ dừng lại trước người nào đó. Nếu người điều khiển lấy tay xoa bụng, người trong vòng phải xoa đầu và ngược lại. Khi người điều khiển chạy đến một người mà không làm gì cả, người ấy phải đứng yên. Ai làm sai sẽ bị loại.

Chú ý: Để làm trò chơi thêm thú vị, người điều khiển qui định động tác người chơi phải nhanh, đồng thời người điều khiển phải liên tục đổi động tác để người chơi rối bù lên.

17. NHẢY MŨI CỘNG ĐỒNG

Vòng tròn được chia thành ba nhóm. Nhóm 1 “Hích sì”, nhóm 2 “Hắc sì”, nhóm 3 “Hóc sì”. Nếu người điều khiển chỉ nhóm nào, nhóm đó nhảy mũi theo tiếng của mình. “Mưa” = nhảy 2 cái, “Gió” = 3 cái, “Bão” = 4 cái. Nếu không chỉ nhóm nào thì tất cả nhảy mũi cùng lúc.

18. DANH Y

Chia người chơi thành hai nhóm, đứng hoặc ngồi đối diện nhau. Từng nhóm thay phiên nhau đưa ra bệnh và cách chữa. Sau khi người đại diện của mỗi nhóm nói cho người điều khiển biết ý định, người điều khiển thổi còi cho hai nhóm cùng nói một lần. Nhóm chữa bệnh nào cho phương pháp đúng phù hợp với căn bệnh sẽ thắng cuộc.

Thí dụ: Nhóm 1: con chó bị thương... Nhóm 2: cho nó chết luôn...

19. ĐOÁN CHỮ

Chia người chơi thành 2 hoặc 3 nhóm. Mỗi nhóm chọn một câu thành ngữ ngắn. Nhóm thứ nhất cùng nói một lần thành ngữ mình đã chọn, các nhóm khác đoán xem đó là gì. Mỗi nhóm chỉ đoán được 2 lần. Nhóm nào đoán trước sẽ thắng.

20. CỌP, SÚNG, NGƯỜI

Chia hai nhóm đối diện. Quy định động tác cho Cọp, Súng, Người. Sau tiếng còi, cả nhóm đồng loạt làm động tác mình đã chọn.

Qui luật: Súng thắng cọp, Cọp thắng người, Người thắng súng. Nếu cả hai làm cùng động tác thì huề.

Chú ý: Người điều khiển có thề chơi trò chơi tương tự bằng cách thay thế “cọp, súng, người” thành “đá, kéo, giấy”...

21. NGƯỢC ĐỜI

Người điều khiển đứng giữa vòng, chỉ vào một bộ phận cơ thể mình nhưng nói tên bộ phận khác (VD: chỉ mũi nói "Đây là mắt"). Người chơi phải làm ngược lại: Nói bộ phận được chỉ, nhưng chỉ vào bộ phận được nói (VD: nói "Đây là mũi" và chỉ vào mắt).

Chú ý: Người chơi nói những gì người được chọn chỉ, và chỉ những gì người được chọn nói.

22. TRAU DỒI TIẾNG VIỆT

Vỗ tay theo nhịp: Đùi - Tay - Đùi. Sau nhịp cuối, một người nói 2 chữ. Người kế tiếp phải nói 2 chữ bắt đầu bằng chữ cuối của người trước (Nối từ). VD: Đẹp lắm -> Lắm lời -> Lời nói...

23. LẮP CHỮ

Chia 2 nhóm, mỗi người mang một mẫu tự. Người điều khiển hô một từ (VD: "QUEN"), các thành viên mang chữ cái tương ứng (Q, U, E, N) phải chạy về đích và xếp thành từ đó.

24. THÍCH NGƯỜI HÀNG XÓM

Người điều khiển hỏi "Bạn có thích người hàng xóm không?". Nếu trả lời "Có/Nhiều lắm", mọi người đổi chỗ. Nếu trả lời "Không", người đó phải nói thích ai (VD: thích số 1, 5, 7), những người số đó phải đổi chỗ.

25. CHUYỀN CAM

Chia 2 nhóm. Người đầu tiên kẹp quả cam dưới cằm, chuyền cho người thứ hai cũng dùng cằm nhận, không được dùng tay. Đội nào chuyền nhanh nhất thắng. Nếu cam rơi, phải dùng cổ và cằm nhặt lên.

26. NAM CHÂM

Người điều khiển và người chơi làm nam châm. Cùng chiều (đưa tay lên) thì đẩy nhau (lùi), khác chiều (đưa tay ra trước) thì hút nhau (tiến). Ngang vai thì ngồi, ngang hông thì đứng.

27. NHANH CHÂN

Chia cặp 1-2. Vòng trong vòng ngoài đi ngược chiều. Khi còi thổi, phải tìm lại cặp của mình và ngồi xuống.

28. TRONG, NGOÀI, XUNG QUANH

Nghe "Trong" đưa tay ra trước, "Ngoài" xoay mặt ra sau, "Quanh" xoay một vòng. Người điều khiển kể chuyện lồng các từ này vào.

29. ĐẤT, TRỜI, LỬA, NƯỚC

Ném khăn cho ai đó và hô "Đất" (nói tên con vật trên đất), "Nước" (dưới nước), "Trời" (bay). Hô "Lửa" thì đổi chỗ.

30. CUA KẸP

Xòe tay trái, ngón trỏ tay phải đặt lên lòng bàn tay người bên cạnh. Hô "Cua... KẸP", tay trái chụp, tay phải rút nhanh.

31. GIÁC NGỘ

Nếu những người trong vòng tròn chưa biết tên nhau, người điều khiển cho đếm số và người chơi phải nhớ số của mình và số của những người bên cạnh (phải & trái). Người điều khiển giải thích “những người bị kêu số (hoặc tên)” là những người bạn sa đọa, lầm lạc chúng ta phải có nhiệm vụ giúp đỡ, đưa người đó vào chánh đạo.

Khi chơi người điều khiển có thể kể chuyện và bất thần hô một trong những số người chơi. Người mang số được gọi phải lập tức chạy ra giữa vòng, lúc đó 2 người bên cạnh phải nhanh chóng chạy theo kéo 2 tay lại hoặc đập nhẹ vào vai người đó. Nếu người đó nhanh chân hơn 2 người bên cạnh thì 2 người kia bị loại, ngược lại thì người đó bị loại.

Chú ý: Người điều khiển có thể qui định người nào bị 2 hoặc 3 lần vi phạm sẽ bị loại.

32. RA LÀM SAO?

Trò chơi có thể xoay hết vòng hoặc người điều khiển chỉ định một số người nào đó.

Một người nói "Bạn có biết gì không?", vòng tròn hỏi "Biết cái gì?". Người chơi nói "Hôm qua ông hàng xóm tui ổng chết", vòng tròn hỏi "Chết ra làm sao?". Người chơi nói "Ổng chết như thế này nè" rồi làm động tác, mọi người làm theo.

Chú ý: Trò chơi này càng trở nên vui nhộn khi người nói biết chọn những lời hoặc động tác khôi hài. Ví dụ: Con heo giựt kinh phong, con vịt ngủ...

33. CHỤP KHĂN

Cắm cọc giữa vòng, vắt khăn. Chia 2 nhóm, đánh số. Gọi số nào, 2 người số đó chạy ra giật khăn. Ai giật được chạy về mà không bị đập trúng là thắng.

Chú ý: Người điều khiển có thể làm ranh giới cho người chụp khăn bằng cách kẽ 1 vòng tròn quanh cọc.

34. LÀM ĐÚNG

Người điều khiển nói "Vịt bay" (làm động tác bay), "Chó sủa" (sủa). Nếu nói sai (VD: "Gà sủa... gấu gấu") mà ai làm theo thì bị loại.

Chú ý: Người chơi chỉ làm theo những gì người điều khiển nói đúng mà thôi.

35. GIỎ TRÁI CÂY

Đếm số 1-4 (Cam, Chanh, Chuối, Quít). Người điều khiển hô tên trái cây nào, trái đó đổi chỗ. Hô "Giỏ trái cây", tất cả đổi chỗ.

Chú ý: Người bị mất chỗ sẽ tiếp tục trò chơi.

36. NGƯỜI ĐƯA THƯ

Tương tự "Giỏ trái cây", thay bằng tên thành phố. Hô tên thành phố nào, người đó đổi chỗ. Hô "Thư đặc biệt", tất cả đổi chỗ.

Chú ý: Để tạo vẻ khôi hài người đứng giữa làm người đưa thư có thể giả bộ như đang phát thư thật sự.

37. GÁNH XIẾC

Người điều khiển đóng vai xướng ngôn viên, giới thiệu từng nhân vật/con vật trong đoàn xiếc (giọng khôi hài). Ví dụ: "Giới thiệu con khỉ già Phi Châu...". Chỉ ai thì người đó phải làm dáng điệu như mô tả đi quanh vòng tròn.

Chú ý: Trò chơi này càng thích thú nếu người điều khiển càng khôi hài khi dùng lời giới thiệu. Những nhân vật tiêu biểu: Hề Sạt-lô, chú lùn xí xọn, voi, cọp, khỉ...

38. NÓNG, LẠNH

Chỉ ai đó hô "Nóng" -> quạt, 2 người bên cạnh tránh xa. Hô "Lạnh" -> run, 2 người bên cạnh đứng sát.

39. CHÀO CỤ

Chia cặp, nắm tay. Một cặp đi ngược chiều vòng tròn, đụng cặp nào thì cả hai quay lại đi ngược chiều. Gặp nhau cúi chào "Chào các cụ". Ai về chỗ trước thắng.

Chú ý: Những cặp qua hai lần mà không chiếm được chỗ sẽ bị loại.

40. PHÌ, PHÒ

Đếm số. Số tận cùng là 5 (5, 15...) hô "Phì" và bịt mũi (hoặc làm loa). Số tròn chục (10, 20...) hô "Phò" và bịt tai.

41. BỮA ĂN CỦA NHÀ VUA

Nhà vua cấm món ăn bắt đầu bằng chữ cái nào đó (VD: T). Người bị gọi phải nói tên 3 món ăn không có chữ cái đó. Ví dụ: Súp, hủ tiếu, bún bò huế (không được nói Thịt, Tôm...).

Chú ý: Để gây ấn tượng, nhà vua có thể lồng vào trò chơi những lời mang tính tôn giáo (ăn chay, kiêng thịt...).

42. TÌM NHẠC TRƯỞNG

Một người ra ngoài. Trong vòng chọn Nhạc trưởng làm động tác, mọi người làm theo. Người bên ngoài vào tìm xem ai là Nhạc trưởng.

43. PHẬT BẢO

Người điều khiển ra lệnh. Nếu có từ "Phật bảo" thì làm theo, không có thì đứng yên.

44. THI HÁT

Chia nhóm. Chỉ nhóm nào, nhóm đó phải bắt bài hát ngay. Không được hát trùng bài.

45. THỤT, THÒ

Hô "Thò" -> đưa tay ra, "Thụt" -> thụt tay vào. Người điều khiển làm động tác giả để đánh lừa.

46. GỌI TÊN

Vỗ đùi (1) - Vỗ tay (2) - Búng phải - Búng trái. Nhịp 3 người điều khiển nói tên mình, nhịp 4 gọi tên người khác. Người bị gọi làm tiếp: (1), (2), Tên mình, Tên người khác.

Chú ý: Nếu ai bị gọi tên mà không nói được tên người khác hoặc làm không đúng nhịp thì xem như phạm luật chơi.

47. HỌC NGHỀ

Các nhóm diễn tả động tác nghề nghiệp, nhóm khác đoán. Nhóm nào nghĩ ra nghề càng khó càng tốt.

48. BẮN TÀU

Cho vòng tròn đếm số 1,2,3 để chia nhóm 3 người đặt tên tàu (Tàu 1, Tàu 2...). Người điều khiển chỉ định tàu khai hỏa. Người số 2 nắm tay người 1 đưa ra hô "Tà Rách", người 2 hô "Tách", người 3 hô "Đùng [Tên tàu bị bắn]". Tàu bị bắn phải phản công ngay.

Chú ý: Trò chơi nầy có thể biến đổi bằng cách thay vì đặt tên tàu bằng số, người điều khiển có thể cho mỗi nhóm đặt tên của nhóm mình với những thói hư, tật xấu ở đời mà người chơi phải cần vứt bỏ đi (Tham lam, bỏn xẻn...).

49. TÔI CẦN

Hô "Tôi cần, tôi cần" - "Cần gì, cần gì". Yêu cầu tìm đồ vật, các đội thi đua tìm nhanh.

50. LÀM MƯA

Vỗ tay làm mưa (lớn/nhỏ). Gió thổi (ào ào), Sấm (đùng đùng), Cuồng phong (ú ú - xoay tròn), Về nhà (nhảy lên).

51. LỒNG CHIM

Nhóm 3 người: 2 làm lồng, 1 làm chim. Hát và chim bay qua lồng. Còi thổi, lồng ụp xuống bắt chim.

52. KẾT ĐOÀN

Hô "Kết đoàn" - "Kết mấy". Hô số lượng, người chơi ôm nhau theo số lượng đó.

53. ĐỐT PHÁO

Tay làm nhang và pháo. Quay vòng vòng hô "Xì...", đụng vào hô "Đùng". Nếu châm trật mà nổ đùng là phạm luật.

54. DẤU CÒI

Vòng tròn đứng sát, chuyền còi sau lưng. Một người đứng giữa tìm xem ai đang giữ còi.

55. NGƯỜI CÙNG NGƯỜI

Chia cặp. Hô bộ phận cơ thể chạm nhau (đầu cùng đầu, tay cùng tay...). Hô "Người cùng người" thì đổi cặp.

56. NHỮNG GƯƠNG MẶT BUỒN CƯỜI

Truyền động tác và biểu cảm khuôn mặt từ đầu hàng xuống cuối hàng. Đội nào có động tác vui nhất thắng.

57. TRUYỀN TIN

Nói thầm bản tin từ người đầu đến người cuối. Đội nào đọc lại bản tin đúng nhất thắng.

58. BẮN SÚNG

Chỉ ai đó: Nếu "Đầu hàng" -> người đó bắn lại. Nếu "Bắn" -> người đó đầu hàng, 2 người bên cạnh bắn người giữa.

59. BẢO THỔI

Hô "Bảo thổi" - "Thổi ai". VD: "Thổi người đeo kính", những người đeo kính đổi chỗ.

60. TA LÀ VUA... ĂN TRỘM

Chỉ ai đó: Cúi chào -> người đó làm Vua (hô "Ta là vua"). Hô "Vua" -> người đó quỳ ("Muôn tâu bệ hạ"). Hô "Ăn trộm" -> chạy đổi chỗ.

Chú ý: Trò chơi nầy có thể thêm vào bằng cách không hạn hẹp người chơi trong giới hạn TA LÀ VUA (NỮ HOÀNG)-ĂN TRỘM, thay vào đó người bị chỉ có thể dùng danh xưng vui như Bà Nội, Thái Giám, Ông Nội, Superman v,v..

61. DẠY VÕ

Hô tên chiêu thức (Chưởng, Chỏ, Chỉ...) và làm động tác. Người chơi chỉ làm theo lời nói, không làm theo động tác sai của người điều khiển.

Chú ý: Có thể sáng tạo thêm các chiêu thức vui nhộn như: Nhất Dương Chỉ, Nhị Thiên Đường, Tam Tông Miếu, Tứ Bài Cào, Ngũ Li Bì, Lục Son Nồi, Thất Tình Nương...

62. NGƯỜI KHỔNG LỒ

Người điều khiển đi, chân chạm đất thì vỗ tay. Giả vờ bước hụt thì không vỗ.

63. NÓI HỚT, ĐÁNH TRỐNG LÃNG

Hỏi một người, nhưng người bên cạnh phải trả lời thay. Trả lời không liên quan câu hỏi (đánh trống lãng).

64. PHẬT, PHÁP, TĂNG

Quy định 3 người làm Phật, Pháp, Tăng với động tác riêng. Khi họ đứng trước mặt ai, người đó phải làm động tác tương ứng.

65. SEVEN - UP

Đếm số 1-7. Người số 7 hô "Seven Up" và đặt tay lên đầu chỉ hướng ngược lại. Người được chỉ bắt đầu đếm lại từ 1.

66. TẬP NÓI CHỮ “C”

Nói câu bắt đầu bằng chữ C. VD: "Con cò con cưới con cò cái, con cò cái cưới con cò con..."

67. CÁI GHẾ

Đi vòng tròn, đặt tay lên vai người trước. Còi thổi, ngồi lên đùi người sau. Ai không có ghế hoặc tụt tay kể như vi phạm.

68. TÂM THIỆN

Hô các câu khẩu hiệu (Hít vào tâm tĩnh lặng, Thở ra miệng mỉm cười, Tay cầm tay âu yếm, Mắt thương nhìn cuộc đời...) và làm động tác tương ứng.

69. BÀ BA ĐI CHỢ

Kể chuyện Bà Ba mua đồ (quạt, ống thụt, đàn...), kết hợp động tác tay chân liên hoàn: Vừa đi vừa quạt, vừa quạt vừa thụt, vừa thụt vừa đàn...

70. CON VỊT CỒ, CON VỊT CON

Hát bài con vịt. Người đi đầu làm động tác, người sau bắt chước y hệt.

71. BI TRÍ DŨNG

Quy định động tác cho Bi (tay lên ngực), Trí (ôm đầu), Dũng (tay vuông góc). Người điều khiển hô và làm sai để đánh lừa.

72. TRỒNG CÂY

Hô các giai đoạn trồng cây (Gieo hạt, nảy mầm, gió thổi, bão thổi...) và làm động tác mô phỏng.

73. VỊ PHẬT TƯƠNG LAI

Giới thiệu "Vị Phật tương lai", người đó ra nói pháp. Nếu đúng thì tán thán "Nam mô Sangagia", sai thì hô "Ma vương".

74. TƯƠNG LAI

Tương tự trên, giới thiệu các nghề nghiệp tương lai (Bác sĩ, Huynh trưởng, Người đẹp...). Người được chỉ phải diễn tả cho đúng.

75. BẮT CHƯỚC LOÀI VẬT

Chỉ một người nói tên con vật, 2 người bên cạnh làm động tác và kêu tiếng con vật đó.

76. LỤC HÒA

Làm động tác mô phỏng 6 phép lục hòa (Thân hòa, Khẩu hòa, Ý hòa, Kiến hòa, Giới hòa, Lợi hòa).

77. GÀ TRỐNG, GÀ MÁI

Kể chuyện có từ Gà trống/Gà mái. Nghe tên nào thì người đóng vai đó đập tay người kia.

78. CHUÔNG ĐIỆN

Nắm tay truyền điện (bấm tay). Người làm chuông hô "Reng" khi điện tới. Người giữa vòng đoán xem ai đang truyền.

79. BẠN ƠI HÃY LÀM

Hát đối đáp "Bạn ơi hãy làm... Làm như thế nào... Làm như thế này..." và làm theo động tác của người điều khiển.

80. LỚN, NHỎ

Hô "Lớn" -> đứng lên/vươn cao. Hô "Nhỏ" -> ngồi xuống/thu người.

81. ĐỊA DANH

Nối từ bằng tên địa danh. VD: Hà Nội -> Ích-tắc -> Cà Mau...

82. PHÉP CHÀO KÍNH

Hát bài "Chào binh, chào bô..." và làm các kiểu chào vui nhộn (chào binh, chào sư cô, chào cụ đồ, chào ông táo...).

83. GIỚI THIỆU, CUNG THỈNH

"Cung thỉnh" (người tôn kính) -> chắp tay chào. "Giới thiệu" (con vật/nhân vật vui) -> làm động tác hài hước.

84. VIẾT THƯ TƯỞNG TƯỢNG

Mỗi người thêm 1 cụm từ (tối đa 4 chữ) để hoàn thành bức thư. Ví dụ: "Ba mẹ kính" - "Đi học về" - "Con đây vội vàng"...

85. CÚNG ĐÌNH

Chia 3 nhóm: Chiêng ("Cúng chi"), Trống ("Cúng đình"), Xập xỏa ("Còn bưng xách bưng"). Hô tên nhóm nào nhóm đó làm động tác và kêu tiếng nhạc cụ. Người điều khiển chỉ người bị phạt hô "Lễ nhị bái, lễ tam bái...".

86. THI LÀM HỌA SĨ

Người không bịt mắt hướng dẫn người bịt mắt vẽ tranh lên bảng (mắt, mũi, miệng...).

87. VỖ TAY LỊCH SỬ

Vỗ 1 cái -> hô "SU DÔ DA NA". Vỗ 2 cái -> hô "CA PA LA VA". Vỗ 3 cái -> hô "ASOKA".

88. THI NÓI CHUYỆN

Hai người nói chuyện liên tục không ngừng nghỉ về bất cứ chủ đề gì. Ai ngưng trước thua.

89. NÔNG TRẠI

Mỗi người chọn 1 con vật và tiếng kêu. Đồng thanh kêu tiếng con vật của mình, tạo nên âm thanh hỗn độn vui nhộn.

90. HÀNH ĐỘNG LẬP LẠI

Truyền động tác từ người đầu đến người cuối (quay lưng lại). So sánh động tác đầu và cuối. Động tác càng khó càng thú vị.

91. ASOKA

Gọi tên ai, 2 người bên cạnh đứng lên hô "Asoka". Sau đó người bị gọi mới đứng lên gọi người khác.

92. “NẾU NGÀY MAI” - “THÌ TÔI SẼ”

Một nhóm viết vế "Nếu ngày mai...", nhóm kia viết "Thì tôi sẽ...". Ghép lại ngẫu nhiên để tạo câu vui.

93. DÍNH ĐẤT

Hát "Dính dính dính chùm...". Hô số lượng bộ phận cơ thể chạm đất (VD: Dính 8 - dùng tay chân chạm đất sao cho đủ 8). Hô "Tự do" thì đứng lên.

94. LÀM THẾ

Người điều khiển làm động tác và nói. Người bên cạnh phải làm y hệt. Nếu người bị chỉ làm theo thì bị loại (chỉ người bên cạnh mới làm).

95. BẠN ƠI HÃY CƯỜI

Hát và chọc cười. Người bị chọc phải hát "Xin lỗi tôi không thể cười" và giữ mặt nghiêm. Ai cười thì thay thế người điều khiển.

96. TRAO GIÀY VỀ CHỦ

Lấy ngẫu nhiên giày dép, nắm tay thành vòng tròn. Tìm cách trả giày về đúng chủ mà không buông tay.

97. BẮT TAY BÈ BẠN

Đếm số. Đi bắt tay, số lần rung tay tương ứng với số đếm. Tìm người cùng số để kết nhóm.

98. BẠCH TUYẾT VÀ BẢY CHÚ LÙN

Diễn lại các động tác của nhân vật trong truyện cổ tích theo phong cách hài hước (soi gương, đi đứng...). Nhân vật: Hoàng Tử, Bạch Tuyết, Phù Thủy, 7 chú lùn (E lệ, Nhảy Mũi...).

99. CÁI TA

Hô "Trời ta" (đứng), "Đất ta" (ngồi), "Bạn ta" (dựa vai), "Tay ta" (bắt tay), "Chân ta" (đá nhẹ)...

100. VUI TRONG CHÁNH NIỆM

Hát và làm động tác chánh niệm: "Ngồi xuống - Ta biết ngồi xuống", "Đứng lên", "Bước vào", "Bước ra"...

Chú ý: Trước khi chơi người điều khiển cần nói vài câu đạo vị chẳng hạn như “Là người Phật Tử chúng ta phải luôn sống trong Chánh Niệm...".

101. CHUYỀN VẬT

Vừa hát vừa chuyền giày dép theo nhịp. Nhạc dừng hoặc làm rớt thì bị phạt.

Lời hát: “Nào cùng chuyền, lớn bé anh em ta chuyền, Chuyền cho đều, chuyền cho khéo, chớ sai Nếu sai thì mời anh ra.”

102. GÚT KHỔNG LỒ

Nắm tay chéo nhau lộn xộn giữa vòng. Tìm cách gỡ rối thành vòng tròn mà không buông tay.

103. NHỊP ĐIỆU GỌI TÊN

Gọi tên người khác kèm 1 động tác. Người đó lặp lại và gọi người tiếp theo với động tác mới.

104. NHỊP ĐIỆU GIỚI THIỆU

Tự giới thiệu tên và sở thích kèm động tác minh họa. Cả vòng làm theo. Ví dụ: "Tôi tên là Quãng Thanh...".

105. LÁI XE

Mô phỏng lái xe: Đề máy (zoom zoom), sang số, quẹo trái/phải, thắng gấp (kéét), đi đường gồ ghề, xe lật...

106. CÓ BAO GIỜ?

Hát hỏi "Có bao giờ bạn... chưa?". Đáp "Chưa". Hô "Thì bây giờ... đi" (cầm tay, sờ vai, cú đầu...).

107. GIẢI TỎA OÁN KẾT

Đếm "Giải - Tỏa - Oán - Kết". Người hô "Oán" phải đổi chỗ, ma vương chen vào.

108. ĐỜI DU NGOẠN

Hát bài "Cuộc đời mình như chiếc thuyền nan". Điệp khúc làm động tác đặc trưng của các nước (Nhật - Kimono, Mỹ - Sạt lô, Ấn Độ - Cà ri...).

109. NÀO ANH EM

Chia nhóm nhạc cụ (Đàn, Trống, Kèn). Hát và làm động tác chơi nhạc cụ theo sự chỉ huy của nhạc trưởng.

Nhóm đàn: Nào anh em cùng ra đây, xem chúng tôi đua nhau chơi đàn. Đô mí sol, đô mí rê, đô mí sol mí rê đồ.

Nhóm trống: Nào anh em cùng ra đây, xem chúng tôi đua nhau chơi tùng. Tung cắc tùng, tung cắc chiêng, tung cắc tùng cắc chiêng chiêng tùng.

Nhóm kèn: Nào anh em cùng ra đây, xem chúng tôi đua nhau chơi kèn. To tí tò, to tí te, to tí to, tí te te tò.

110. CON RẮN

Tất cả người chơi cầm tay nhau thành một hàng dài. Hai người hai đầu, một người làm đuôi rắn, một người làm đầu rắn. Người làm đuôi đứng yên tại chổ trong khi người làm đầu dẫn dắt rắn quanh quẹo, xuôi ngược cho đến khi tất cả mọi người đều không di chuyển được nữa. Ðến giai đoạn nầy người làm đầu phải hướng dẫn để mở gút mắc bằng cách luồn qua lại.