CÁC BÀI QUYỀN TRONG VOVINAM

🌸 TINH HOA CỦA HÌNH VÀ Ý 🌸

Sự kết nối liên tục, hài hòa giữa thân – tâm – ý

1. Dẫn nhập & Quyền là gì?

Trong hệ thống võ học của Vovinam Việt Võ Đạo – môn võ do võ sư Nguyễn Lộc sáng lập – các bài Quyền giữ một vị trí đặc biệt quan trọng. Nếu đòn thế là những viên gạch rời rạc, thì bài quyền chính là công trình hoàn chỉnh.

Đối với người võ sinh, học quyền không chỉ là “múa võ”, mà là một quá trình tu luyện nội tâm thông qua hình tướng. “Quyền” trong võ học là một chuỗi động tác được sắp xếp theo một trật tự nhất định, bao gồm:

  • Tấn pháp: cách đứng, giữ thăng bằng.
  • Thủ pháp: đòn tay.
  • Cước pháp: đòn chân.
  • Thân pháp: di chuyển, xoay trở.
  • Nhãn pháp: ánh mắt, thần thái.

Trong Vovinam, mỗi bài quyền đều mang: Giá trị kỹ thuật (ứng dụng thực chiến), Giá trị nghệ thuật (đẹp, nhịp nhàng) và Giá trị triết lý (Cương – Nhu phối triển).

2. Các bài quyền tiêu biểu trong Vovinam

Hệ thống bài quyền trong Vovinam rất phong phú, được phân theo trình độ từ sơ cấp đến trung cấp. Môn sinh hãy nhấp vào phần Khẩu Quyết & Chi Tiết để hiểu sâu hơn về ý nghĩa của từng bài.

Quyền Tấn

Bài quyền tổng hợp các thế tấn phổ biến của Vovinam Việt Võ Đạo.

Xem Chi Tiết
Chi tiết:
Mục tiêu của bài Quyền Tấn là để Võ sư, Huấn luyện viên, Môn sinh có phương tiện ôn luyện, ghi nhớ dễ dàng các thế tấn, bộ pháp đều đặn ở mỗi buổi tập.

Các thế tấn phổ biến: Lập tấn, Trung bình tấn, Tam giác tấn Trái/Phải, Hổ tấn, Hồi tấn Trái/Phải, Trảo mã tấn Trái/Phải, Cung tiễn tấn Trái/Phải, Đinh tấn Trái/Phải, Xà tấn Trái/Phải, Độc cước tấn Trái/Phải, Hạc tấn Trái/Phải, Bát cước tấn Trái/Phải, Quỵ tấn Trái/Phải, Toạ tấn Trái/Phải.

Nhập Môn Quyền

Bài quyền đầu tiên người học võ Vovinam được tập, rèn luyện đòn thế căn bản.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Chi tiết: Nhập Môn Quyền chia làm 2 phần: Phần đầu cho cấp Tự Vệ Nhập Môn, phần sau cho cấp Lam đai để hoàn chỉnh toàn bài.
Cương mãnh nhập môn quyền
Tả cước – Hữu thủ tiên
Tiền khởi cương đao trảm
Kế đả ngũ lôi quyền
Phất thủ luân di giải
Phương chẩu tung hoành liên
Bát cước oanh thiên địa
Ðình bộ nhập môn quyền.

Bài quyền này gồm tổng cộng 5 bộ: Bộ chém, Bộ đấm, Bộ gạt, Bộ chỏ, Bộ đá.

CƯƠNG MÃNH NHẬP MÔN QUYỀN:

Khi thảo bài nhập môn quyền tấn phải vững chắc và đánh mạnh.

  • - Nghiêm lễ, Ðứng lập tấn, 2 tay để 2 bên hông, bàn tay mở xoè
  • - Ðưa vòng 2 tay ra phía trước, 2 lưng bàn tay đâu lại, vuốt một vòng tóm thâu vào lườn
  • TẢ CƯỚC HỮU THỦ TIÊN
  • - Ðánh bài quyền nầy tay chân đi đối nghịch với nhau như: bước chân trái lên, chém bằng tay phải.
  • TIỀN KHỞI CƯƠNG ÐAO TRẢM (Bộ chém)
  • - Bước chân trái lên đinh tấn trái, đồng thời chém tay phải lối 1
  • - Rút chân phải lên đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải lên đinh tấn phải, đồng thời tay trái chém lối 1
  • - Rút chân phải về vị trí cũ đứng lập tấn 2 tay thu vào lườn
  • - Bước chân trái ngang bên trái đinh tấn trái, tay phải chém lối 2
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ngang bên phải đinh tấn phải , tay trái chém lối 2
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Rút chân trái về sau đứng dinh tấn phải, tay phải chém lối 3 về trước, xong tiếp tục chém tay trái lối 3
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ngang bên phải dứng trung bình tấn đồng thời chém 2 Tay lối 4 vào sườn đối phương.
  • - Rút chân phải về, 2 tay thu về lườn (xong bộ chém)
  • KẾ ÐÃ NGŨ LÔI QUYỀN (Bộ đấm)
  • - Bước chân trái lên đinh tấn trái, đấm thẳng tay phải
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải lên đinh tấn phải, đấm thẳng tay trái
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân trái ngang bên trái đinh tấn trái, tay phải đấm móc
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ngang bên phải đinh tấn phải, đấm móc tay trái
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân trái lên trước đinh tấn trái, đấm bật ngang trái, đấm lao phải
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải lên trước đinh tấn phải, đấm bật phải, đấm lao trái
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân trái lên quì chân phải dưới, tay phải đấm múc, tay trái nắm che trước trán
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ra sau quì chân trái, tay trái đấm múc, tay phải nắm che trước trán
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân trái ngang bên trái quì cân phải, đấm thấp phải, tay trái nắm che trước trán
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ngang bên phải quì chân trái, đấm thấp trái, tay phải nắm che trước trán
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn (hết bộ đấm)
  • PHẤT THỦ LUÂN DI GIẢI (Bộ gạt)
  • - Bước chân trái ngang bên trái trung bình tấn (mặt tiền) tay phải gạt lối 1, xong gạt tay trái lối 1.
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải lên trước đứng trung bình tấn (mặt tả), tay phải gạt xuống (lối 2), xong tay trái gạt xuống (lối 2)
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ngang bên phải trung bình tấn (mặt tiền), tay phải gạt lên cao (lối 3), xong tay trái gạt xuống (lối 4)
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Bước chân phải ra sau trung bình tấn (mặt hữu), tay trái gạt lên lối 3, tay phải gạt xuống lối 4 một lượt
  • - Rút chân trái về cùng chân phải, xoay ra trước, rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn (hết bộ gạt)
  • PHƯƠNG DỰC CHẨU HOÀNH LIÊN (Bộ chỏ)
  • - Bước chân phải ra sau đứng cung tiển tấn, tay phải gạt co ngang mang tai, tay trái gạt song song với chân trái phía trước (2 tay nắm lại)
  • - Bước chân phải tới trước đinh tấn phải, đánh chỏ phải lối 1
  • - Bước chân phải ra sau đứng trảo mã tấn phải, đánh chỏ phải lối 2
  • - Bước chân phải ngang bên phải đinh tấn phải, đánh chỏ phải lối 3
  • - Rút chân phải lên chuyển thành trung bình tấn đánh chỏ lối 4
  • - Rút chân phải về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn (1 vế bên phải)
  • - Bước chân trái ra sau đứng cung tiển tấn, tay trái gạt co ngang mang tai, tay phải gạt song song với chân phải phía trước (2 tay nắm lại)
  • - Bước chân trái tới trước đinh tấn trái, đánh chỏ trái lối 1
  • - Bước chân trái ra sau trảo mã trái, đánh chỏ trái lối 2
  • - Bước chân trái ngang bên trái, đinh tấn trái, đánh chỏ trái lối 3
  • - Rút chân trái lên chuyển trung bình tấn, đánh chỏ trái lối 4
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn (hết bộ chỏ)
  • BÁT CƯỚC OANH THIÊN ÐỊA (Bộ đá)
  • - Bước chân trái lên đinh tấn trái, thế thủ (mặt tiền)
  • - Ðá thẳng phải, xong đạt chân phải xuống đứng đinh tấn phải thủ
  • - Ðá thẳng trái xong bỏ chân trái ra sau đinh tấn trái thủ (mặt hậu)
  • - Ðá cạnh chân phải, xong bỏ chân phải xuống đinh tấn phải thủ (mặt hậu)
  • - Ðá cạnh chân trái, xong xoay 3/4 vòng tròn về mặt tả đinh tấn trái thủ
  • - Ðá tạt chân phải, xong bỏ chân phải ra sau (mặt hữu) đinh tấn phải thủ
  • - Ðá tạt chân trái, xong bỏ chéo chân trái xoay về sau thế thủ (mặt hậu)
  • - Ðá Ðạp ngang chân phải (mặt hậu), xong bỏ chéo chân trên chân phải mặt hướng về trước thế thủ (mặt tiền)
  • - Ðá đạp ngang chân trái (mặt tiền)
  • ÐÌNH BỘ NHẬP MÔN QUYỀN
  • - Sau khi đá đạp hạ chân xuống trung bình tấn, 2 tay đấm chéo trước bụng
  • - Rút chân trái về đứng lập tấn, 2 tay thu về lườn
  • - Vòng 2 tay ra trước lưng bàn tay đâu vào nhau , xong tóm lại thu về lườn
  • Nghiêm lễ, hết.

Thập Tự Quyền

Bài quyền thứ 2 được tập luyện ở cấp Lam đai nhất cấp, di chuyển theo hình chữ “Thập” (十).

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Chi tiết: Thập Tự Quyền được hình thành từ các chiến lược từ 1 đến 10 theo nguyên tắc 1 phát triển thành 3.
Khai thủ thập tự quyền
Quyết nhập nội tranh tiên
Cước bộ, đạo, quyền, dực
Liên chi đã nhỡn tiền.

Trực chỉ phạt tam điểm
Phiên tả đã câu liêm
Chuyễn hữu phi long tuyến
Luân thân trảm nhị biên.

Phi cước tam long giáng
Hồi mã tọa trung bình
Song thủ trực địa tạng
Ðạt chí nguyện bình sinh.

Luân nhị thập tự nhai
Tả xung trãm hửu đài
Thôi cước xuyên sơn bích
Liên đao hổ cước lai.

Thoái hữu phục mã công
Luân thân hoành lập tấn
Phi nhị cước bàn long
Lục Thức hoàn môn trấn.

Long Hổ Quyền

Bài quyền biểu tượng ở cấp Lam đai đệ nhị cấp, lấy hình tượng Rồng uyển chuyển và Hổ mạnh mẽ.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Chi tiết: Long Hổ Quyền được Vovinam chỉnh sửa lại theo hệ thống kỹ thuật bản phái. Phân thế rõ ràng giúp võ sinh hiểu sâu mục đích của mỗi đòn đánh.
Long môn ngư vượt thủy
Hổ khẩu viên thượng phi
Long hổ phong vân hội
Hổ long đồng xuất vũ
Hồi đầu long hổ tụ.

Ngũ Môn Quyền

Bài quyền được xây dựng bởi các thế chiến lược từ 11 đến 20, tập ở cấp Hoàng đai.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Ngũ môn xuất thủ, thủ khai hoa
Song chưởng luân giao trục trọc tà
Thối thủ luân thân phi trực cước
Quá giang song thủ đảo sơn hà.

Lưỡng túc khinh thân, nghịch cước phi
Hội thao quyền, dực hiệp đồng thi
Ngũ quyền độc thủ liên chi đã
Triệt cước phi long tấu cấp kỳ.

Trực thủ, câu liêm, liên trảm triệt
Thượng quyền, hạ dực, túc tam di
Tam dực luân thân hoàn hậu cước
Cầm long, giáng cước mãn thiên trì
Tứ bộ liên hoa thoái hậu vi.

3. Các Bài Quyền Cao Cấp – Tinh Hoa Võ Học

Trong tiến trình tu học, người võ sinh dần bước vào những bài quyền cao cấp, nơi hội tụ đầy đủ: Kỹ thuật tinh luyện, Nội lực thâm sâu, và Triết lý võ đạo.

Viên Phương Quyền

Tạo thành từ các thế phản đòn căn bản trình độ 2. Tập luyện ở cấp Hoàng đai đệ nhất cấp.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Viên phương hình tượng vuông tròn
Tay vươn long trảo, khai sơn dựng đời
Cánh chỏ tám thức ngược xuôi
Ðảo thân linh hoạt, khứ hồi nhu cương.

Tâm thân linh khí âm dương
Uy nghi thao tác, bốn phương tượng hình
Cước quyền phản thế ngạc kình
Trọng tâm pháp mã, trung, đinh, quy, xà.

Tiền, hậu, tả, hữu khai hoa
Ðông tây nam bắc, độc tà triệt tiêu
Hàng long, cầm hổ biến chiêu
Cương nhu phối triển phiêu diêu ảo huyền.

Hoá giải khắc chế cước quyền
Tán vân nhật hiện thuận thiên bảo hòa
Viên phương hoàn mãn tối đa
Hồi đầu long trảo chính tà phân minh.

Viên Phương quyền là bài quyền kết hợp tất cả các thế phản đòn căn bản trình độ 2, bài quyền có tất cả 78 thế.

Chuẩn bị: Lập tấn đứng nghiêm tại điểm O, hình dung ra trước mặt hướng Ðông (TM), sau lưng hướng Tây (SL), bên phải hướng Nam (H Phải), bên trái hướng Bắc (H Trái).

Diễn quyền:

  • - Nghiêm lễ, Lập tấn hai tay thu về hông, chuẩn bị.
  • I. Dạo quyền: (mặt trước)
  • 1. Song trảo từ hông đan tréo đưa ra trưóc ngực (trảo phải trên, trảo trái dưới), hoành một vòng đưa song trảo ra hai bên.
  • 2. Hai trảo đưa vào trước ngực đan chéo trở lại.
  • 3. Hoành hai trảo một vòng ra ngoài, đưa từ dưói lên trên song song (song trảo dừng ngang trước ngực, lòng bàn tay hướng lên trời).
  • 4. Nhảy sang trái Trảo mã trái, hai trảo đi ngược chiều nhau (trảo trái gạt 1 dừng ngang vai trái, trảo phải gạt 2 dừng trước gối phải).
  • 5. Nhảy sang phải Trảo mã phải làm ngược lại hai trảo đi ngược chiều nhau (trảo phải gạt 1 dừng ngang vai phải, trảo trái gạt 2 dừng trước gối trái).
  • 6. Nhảy tiếp sang trái Trảo mã trái (mặt nhìn hướng Trái), song trảo đi vòng song song sang trái dừng trước ngực (trái trên, phải dưới).
  • 7. Nhảy tiếp sang phải Trảo mã phải (mặt nhìn hướng Phải), song trảo đi vòng song song sang phải dừng trước ngực (phải trên, trái dưới).
  • 8. Thu chân trái về sát chân phải quay về hướng (TM) Lập tấn, hai tay vuốt dọc sau đầu dưới mang tai ra phía trước (hai bàn tay chém dựng đứng song song trước ngực, hai lòng bàn tay hướng vào nhau).
  • II. 8 lối chỏ căn bản:
  • 9. Tiến chân phải Đinh tấn phải đánh chỏ phải số 1, tay trái che màng tang trái.
  • 10. Rút chân phải về đứng Trảo mã trái đánh chỏ phải số 2 ngược ra sau, tay trái ấn theo.
  • 11. Bước chân phải sang ngang (về hướng Phải, mặt vẫn nhìn hướng TM) Đinh tấn phải ngang, đánh chỏ phải số 3, tay trái gạt 4 thủ ngang dưới cùi chỏ phải.
  • 12. Bước tréo chân trái trước chân phải Hồi tấn phải, đánh chỏ phải số 4, tay trái thu về hông.
  • 13. Đánh tiếp chỏ trái số 5, tay phải thu về hông.
  • 14. Bước chân trái sang ngang (về hướng B, mặt vẫn nhìn hướng TM) Đinh tấn trái đánh hai tay chỏ số 6 ra hai bên.
  • 15. Tiến chân phải lên hướng (TM), Đinh tấn phải, đánh chỏ phải số 7, tay trái che.
  • 16. Lui chân phải ra sau chân trái, Trảo mã phải, đánh chỏ phải số 8, tay trái ấn theo.
  • 17. Trụ chân trái, đánh gối phải, chỏ trái số 3 cùng lúc.
  • 18. Xoay ngược chiều kđh, Trảo mã phải, hai tay đưa ra sau đầu vuốt dọc dưới mang tai ra trước.
  • 19. Bước chân phải lên sát chân trái Lập tấn, hai tay cuộn tròn thu về hông, mặt nhìn hướng (TM).
  • III. Phản đấm thẳng phải TĐ2 (Hướng TM)
  • 20. Co chân trái đứng Độc cước tấn phải, hai tay đan chéo đỡ trước mặt.
  • 21. Xoạc dài chân trái sang ngang đứng Đinh tấn phải ngang, đấm trái gạt 4 chặn trước gối phải, tay phải thu về hông.
  • IV. Phản đấm móc phải TĐ2 (Hướng TM)
  • 21 (phụ). Chân trái nhập sát chân phải rồi tiến tới trước Đinh tấn trái, gạt trái số 1.
  • 22. Tiến chân phải tới trước Đinh tấn phải, đánh chỏ phải số 1, tay trái vỗ vào cùi chỏ phải.
  • V. Phản lao phải TĐ2 (Hướng SL)
  • 23. Rút chân trái Độc cước tấn phải, xoay người ra sau hướng (SL), hạ chân trái xuống thành Đinh tấn trái, hai tay đảo vòng chém song song về sau (trái trên, phải dưới).
  • 24. Tiến chân phải về hướng (SL) Trung bình tấn đánh chỏ phải và chém trái (giống chiến lược 7).
  • 25. Rút cao chân trái, Độc cước tấn phải rồi bỏ chân trái sang ngang thành Trung bình tấn trở lại, hai tay vỗ xuống đất (mặt nhìn hướng Phải).
  • 26. Tay phải đưa một vòng tròn theo chiều kđh làm động tác hốt chân, rút cao chân phải trụ Độc cước tấn trái, hai đấm đan chéo trước ngực.
  • 27. Hạ chân phải Đinh tấn phải về hướng (Phải), hai tay chém đan chéo chận trước gối phải (phải sấp, trái ngửa).
  • 28. Trụ chân phải xoay ngược chiều kđh 180 độ về sau hướng (Trái), kéo chân trái về đứng Trảo mã phải, hai tay chém cuốn một vòng tròn dọc (phải trước, trái sau) xong thủ tư thế nắm đấm (tay đấm phải thủ trong, tay đấm trái thủ ngoài).
  • VI. Phản múc phải TĐ2 (Hướng Phải)
  • 29. Trụ chân trái xoay chân phải 90 độ theo chiều kđh, đấm phải gạt 2 xuống dưới, chém trái thủ trước ngực.
  • 30. Tiến chân trái về hướng (Phải) Đinh tấn trái, đánh chỏ trái số 6, tay phải chém theo.
  • 31. Trụ chân trái bước chân phải lên trước chân trái đứng Trảo mã trái, hai tay chém đan chéo chận trước gối phải (phải sấp, trái ngửa).
  • 32. Trụ chân phải xoay sau 180 độ ngược chiều kđh đứng Trảo mã phải, mặt nhìn hướng (Trái), hai tay chém cuốn một vòng tròn dọc (phải trước, trái sau) xong thủ tư thế nắm đấm.
  • VII. Phản thấp phải TĐ2 (Hướng TM)
  • 33. Tiến chân trái Tam giác tấn trái, tay phải xòe gạt một vòng làm động tác bắt nắm đấm thấp, đấm trái kèm dưới tay phải.
  • 34. Trụ chân trái xoay người đá triệt phải đồng thời tay phải đấm, tay trái chém (hai tay đan chéo) đánh về hướng (TM), chân đứng Đinh tấn trái.
  • 35. Trụ chân phải rút chân trái về Trảo mã phải, hai tay vuốt dọc sau đầu rồi đưa ra trước, hai tay chém song song.
  • 36. Thu chân trái về Lập tấn, hai tay cuộn tròn thu về hông.
  • VIII. Phản đấm thẳng tay trái trình độ 2 (Hướng trái)
  • 37. Xoay vòng chân trái ra sau đứng trảo mã tấn trái gạt tay trái lối 1 (mặt hướng trái).
  • 38. Xoay chân phải triệt, tay phải chém lối 2 vào gáy, đứng thành tam giác tấn trái, mặt quay về hướng SL.
  • IX. Phản đòn đấm móc tay trái trình độ 2 (Hướng SL)
  • 39. Rút chân trái về đứng trảo mã phải mặt hướng SL gạt tay phải lối 2.
  • 40. Đá quét chân phải đồng thời hai tay làm động tác vặn cổ đối phương xuôi chiều kim đồng hồ (bàn tay xòe).
  • X. Phản đòn đấm lao tay trái trình độ 2 (Hướng Phải)
  • 41. Xoay người chuyển sang hướng phải (theo chiều kim đồng hồ) đinh tấn chân phải tay phải nắm cổ chân trái đối phương.
  • 42. Đá quét chân trái đồng thời chém tay trái lối 1 vào gáy đối phương.
  • XI. Phản đòn đấm múc tay trái trình độ 2 (Hướng trái)
  • 43. Bỏ chân trái xuống chéo ngang chân phải đồng thời bỏ chéo chân phải chếch sang hướng trái 45 độ đứng tam giác tấn phải, tay phải và tay trái gạt âm dương đỡ cú đấm múc của đối phương.
  • 44. Bước chân trái lên đứng trảo mã phải mặt hướng trái chém hai tay (tay phải lối 1, tay trái lối 2).
  • 45. Vòng chân phải ra sau về hướng trái theo chiều kim đồng hồ mặt hướng Phải cuộn hai tay tư thế thủ trảo mã phải.
  • XII. Phản đòn đấm thấp tay trái trình độ 2 (Hướng Phải)
  • 46. Nhấc chân trái lên xoay vòng ra đứng phía sau chân phải (xà tấn) hai tay gạt âm dương trước bụng, tay trái dưới, tay phải trên.
  • 47. Bước dài chân phải lên hướng phải đứng đinh tấn phải chém tay phải lối 1 vào cổ đối phương, tay trái nắm lại dựng đứng ngang vai trái.
  • 48. Bước lòn chân trái ra đứng phía sau chân phải (xà tấn) hai tay vòng từ trên đầu xuống cổ xong đưa thẳng cạnh hai tay ra phía trước (hướng TM).
  • 49. Giữ nguyên tư thế xoay chuyển tròn người (360 độ), rút chân trái về đứng lập tấn hai tay cuộn về hông.
  • XIII. Phản đòn đấm 2 tay lối 1 (Hướng TM)
  • 50. Lập tấn gạt hai tay lối 1 từ trong ra.
  • 51. Vòng hai tay ra ngoài rồi làm động tác cú vào màng tang đối phương đồng thời lên gối phải lối 1.
  • XIV. Phản đòn đấm 2 tay lối 2 (Hướng SL)
  • 52. Xoay người ra sau đứng hạc tấn phải gạt hai tay từ trong ra lối 1.
  • 53. Hạ chân trái xuống đứng trảo mã phải tóm tay thu vào hông.
  • 54. Bước chân phải lên đinh tấn phải gạt tay trái lối 1 vòng ra tới mặt trước chuyển thành đinh tấn trái, cuộn tay trái về hông đồng thời chỏ tay phải lối 7 vào hông đối phương.
  • 55. Rút chân trái về đứng trảo mã phải hai tay vòng trên đầu xuống cổ rồi đưa hai cạnh tay ra thẳng phía trước, rút chân phải lên đứng lập tấn hai tay cuộn về hông.
  • XV. Chuyển thế:
  • 56. Hạ xuống đứng lập tấn thấp hai tay xỉa dưới đầu gối (tay phải úp, tay trái ngửa).
  • 57. Bước chân trái sang trái kéo chân phải theo đứng trảo mã trái tay phải tạo hổ quyền bên phải.
  • XVI. Phản đòn đá thẳng chân phải trình độ 2 (Hướng TM)
  • 58. Chuyển tam giác tấn trái, tay phải làm động tác bắt ngay nhượng chân phải đối phương, tay trái xòe che mặt bên phải.
  • 59. Tiến chân phải lên làm động tác móc triệt chân trái đối phương, hai tay quăng ra xa, bỏ chân phải xuống hướng Trái xoay mặt hướng Phải vòng tay phải lên đầu cuộn tay trái trở về tư thế thủ trảo mã phải hướng trái.
  • XVII. Phản đòn đá cạnh chân phải trình độ 2 (Hướng Trái)
  • 60. Bước tam giác tấn trái, gánh chỏ mạng chân đối phương lại.
  • 61. Tiến chân phải lên tam giác tấn phải đánh chỏ phải lối 1 vào gáy đối phương.
  • 62. Trụ chân phải chuyển ra sau ngược chiều kim đồng hồ, vòng tay thủ trảo mã phải.
  • XVIII. Phản đòn đá tạt chân phải trình độ 2 (Hướng trái)
  • 63. Xoay người thành xà tấn tay trái làm động tác hốt chân, tay phải đánh chỏ vào háng đối phương.
  • 64. Chém quét chân phải tay phải.
  • 65. Bỏ chân phải xuống trụ chân phải, xoay người ra sau thủ trảo mã phải (hướng phải).
  • XIX. Phản đòn đạp thẳng chân phải trình độ 2 (Hướng phải)
  • 66. Dở chân trái lên đứng hạc tấn phải, tay trái làm động tác hốt chân đạp của đối phương (hốt từ dưới vòng lên ngang ngực).
  • 67. Bỏ dài chân trái xuống thành đinh tấn hai tay nện búa xuống lưng đối phương.
  • XX. Các động tác để trở về:
  • 68. Rút chân trái lên đứng lập tấn (mặt hướng hậu) đồng thời vòng hai tay trước ngực tóm ra rồi thu vào trong đưa ra trước bụng nắm tay lại, đập ngược hai quyền xuống đất hai chân khuỵu xuống tay ngang đầu gối.
  • 69. Dở chân phải lên vòng ra sau (mặt tiền) đứng trung bình tấn đồng thời hai tay gạt lối 1 sang hai bên.
  • 70. Chụm chân vào với chân phải đồng thời hai tay để chéo ngang cổ chân tay phải trên tay phải dưới bàn tay xòe, đưa tay căng ngang hai bên vai tay thẳng, lòng bàn tay úp, các ngón tay chụm lại.
  • 71. Đá song phi (chân trái đá cạnh, chân phải đá tạt), bỏ chân phải xuống đinh tấn phải hai tay đưa ưng trảo lên ngang ngực.
  • 72. Xoay đạp hậu chân trái về hướng phải đồng thời sấp người xuống hai tay chém ngang ra hai bên.
  • 73. Bỏ chân trái xuống trảo mã trái chỏ trái lối 2 về hướng phải.
  • 74. Trụ chân trái, bước vòng chân phải sang hướng phải trảo mã trái chỏ phải lối 1 hướng phải.
  • 75. Trụ chân phải xoay chân trái về hướng hậu đứng đinh tấn chém cạnh tay trái lối 1.
  • 76. Đá quạt chân phải (như đá cạnh nhưng quạt tròn) từ trái sang (hướng hậu).
  • 77. Trụ chân phải đá láy chân trái (như đạp hậu nhưng xoay tròn) từ phải sang (hướng tiền).
  • 78. Bỏ chân trái xuống đứng trung bình tấn mặt hướng tiền hai tay xòe ưng trảo vòng từ dưới lên đan chéo ngang ngực đưa ngang hai bên, rút chân trái về với chân phải lập tấn song trảo lại đan chéo ngang ngực, hai bàn tay xòe tóm sang hai bên rồi vòng từ dưới lên ngang ngực, đưa lên khỏi đầu vòng xuống vai đưa thẳng ra trước.
  • Tóm tay, dứt bài.

Thập Thế Bát Thức Quyền

Bài quyền tay không đặc trưng, tạo thành bởi 10 chiến lược từ 21 đến 30, đòi hỏi thể lực cực kỳ sung mãn.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Âm dương khai bế chưởng luân di
Thất quyền, nhất cước diện tiền truy
Hậu trảm phối quyền, thiên nhất trụ
Tả hồi lưỡng cước chầu quyền huy.

Liên phi quyền trảm oanh thiên địa
Hồi đầu phạt chẩu, cước nghịch phi
Thoái đao, đảo hậu thần long tỏa
Song phi tam biến, hữu lộng chi.

Tả công viên chưởng, tề phương cước
Ðáo tiền liên cước trảm sơn di
Ðảo thân, tấn thoái, âm dương chuyễn
Bát thức tung hoành – chiến lược uy.

Lão Mai Quyền

Bài quyền cổ truyền Việt Nam mang hình tượng cội mai già rễ sâu rắn rỏi (hoặc loài khỉ già).

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
1. Lão mai độc thọ nhất chi dinh
2. Lưỡng túc khinh khinh tấn bộ hành
3. Thoái nhất bộ đơn hầu lão khởi
4. Phi nhất túc hoành khí thanh đình
5. Tàn nha hổ giương oai xiết tỏa
6. Chuyển giốc long nỗ lực lôi oanh
7. Lão hầu thoái toạ liên ba biến
8. Hồ điệp song phi lão bản sanh
9. Nguyệt quách song câu lôi viễn chấn
10. Vân tôn tam tảo hồ xà thành.

Ngọc Trản Quyền

Bài quyền cổ truyền nổi tiếng với các đòn thế biến hóa, được đưa vào hệ thống huấn luyện cao cấp.

Xem Thiệu & Chi Tiết
1. Ngọc Trản Ngân Ðài
2. Tả Hữu Tấn Khai
3. Thập Tự Liên Ba
4. Ðã sát túc
5. Tả hồi mai phục
6. Tấn đã song quyền
7. Hồi phạt địa Hồ
8. Hữu Ban Loan Ðã
9. Tấn đã Tam Chiêu
10. Thối Thủ Nhi Binh
11. Hoành Hữu Tọa
12. Phụ tử Tương Phùng
13. Lạc Mẫu Phùng Phi
14. Tương tự cấp thích
15. Thăng Long Tiến Giang
16. Bạch xà hoành sát
17. Lục hoạt khai binh
18. Song phi chuyển địa
19. Hồi mã loan thanh
20. Tân lập như tiên

Diễn tả chi tiết:

  • 1. Ngọc Trản Ngân Ðài: (chén ngọc như đài bạc)
    Người đứng yên, 2 tay thực hiện 2 vòng tròn (1 lần ngang sườn, 1 lần ngang mặt).
  • 2. Tả Hữu Tấn Khai: (Tiến mở trái, mở phải)
    Dậm chân trái, mũi chân mở, đồng thời tay trái gạt ra phía trái (lối 1), bàn tay nắm. Dậm chân phải, mũi chân mở, thực hiện như bên trái (hướng tiền).
  • 3. Thập Tự Liên Ba: (Những đợt sóng chữ thập)
    Tiến chân trái đinh tấn, tay trái phạt dọc, tay phải phạt ngang hình chữ thập. Chuyển đinh tấn sang chân phải, song quyền đánh thốc lên (mé vai phải). Chân trái bước tréo về phía phải, tay phải đánh phạt ngang phía dưới trong khi tay trái gạt ngang phía trên (hậu). (hình tượng lên xuống chập chùng như những đợt sóng).
  • 4. Ðã sát túc: (đánh triệt phần chân)
    (Vẫn hướng hậu) Tiến chân phải trung bình tấn, tay phải tạt ngược (cùng hướng tiền), đồng thời tay trái gạt vào, nắm đấm trái di chuyển đến khuỷu tay phải thì dừng lại. Bước tréo chân trái sang chân phải, rùn thấp đánh phạt ngang tay phải (dưới đùi) trong khi tay trái gạt ngang phía trên (lối 1, nắm đấm).
  • 5. Tả hồi mai phục: (về phía trái, đánh bất thần)
    Chân phải di chuyển 3/4 vòng tròn theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (đinh tấn phải), 2 tay vòng đánh giống tư thế giương cung (tay trái thẳng). Tay trái hướng 45 độ về trước.
  • 6. Tấn đã song quyền: (Tiến đánh bằng 2 nắm tay)
    2 tay vòng chụm lại phía phải, đánh 2 lưng tay sang trái (chuyển đinh tấn trái, rùn thật thấp, 2 cánh tay ngoài song song mặt đất).
  • 7. Hồi phạt địa Hồ: (Về trị Chồn đất)
    Tiến chân phải tréo qua chân trái, tay phải gạt 1 vòng (lối 2) đồng thời tay trái gạt 1 vòng (lối 1). Tiếp tục tiến trái (đinh tấn) 2 tay vòng đánh ra theo lối giương cung (tay phải thẳng hướng 45 độ về trước).
  • 8. Hữu Ban Loan Ðã: (chuyển phải, đánh nhanh, nhiều)
    Chụm tay đánh song quyền bên phải. Tiến chân trái tréo qua phải, tay phải vòng tạt ngược, đồng thời tay trái gạt ngang mặt (lối 2) (nắm đấm dừng lại ở khuỷu tay phải). Tay phải phạt dọc phía dưới, tay trái phạt ngang (thập tự) trong khi chân phải tiến lên đinh tấn phải. Chuyển đinh tấn sang trái đánh thốc sang trái, tay phải xoè (thực hiện 1 Lần nữa như vậy nhưng ở hướng trái).
  • 9. Tấn đã Tam Chiêu: (Tiến đánh ba mặt)
    Chuyển thành trảo mã trái, tay xoè, xoay như hình hoa, thu về sườn trái (tay phải trên). Rút chéo chân phải sang hướng trái, 2 tay vẫn xoè xoắn như hình hoa chuyển sang sườn trái (tay trái trên). Ðạp chân trái trong khi 2 tay nắm rút lại. Hạ chéo chân trái qua phải, 2 tay xoè xoắn như hình hoa (giống như trên) chuyển qua sườn phải, đạp phải đồng thời 2 tay nắm rút lại. Tiến chân phải về phía trước mặt và thực hiện đạp chân trái ở hướng trước mặt (tay xoè xoắn giống như trước).
  • 10. Thối Thủ Nhi Binh: (Lui về thủ cũng là cách dùng binh)
    Chân trái rút nhanh về phía sau đinh tấn trái, tay trái gạt lối 1, tay phải gạt lối 2 (nắm đấm). Nhảy đứng độc cước tấn bằng chân phải (bàn chân phải đứng vào chỗ bàn chân trái), đồng thời tay trái gạt thêm một lần nữa lối 1, tay phải vỗ vào đùi trái lúc đó đang co lên.
  • 11. Hoành Hữu Tọa: (Xoay về phải ngồi)
    Nhảy xoay về phía sau (hướng phải), ngồi sát đất, tư thế chân trái quì, mông tì gót trái, chân phải xếp đứng. Tay trái xuôi theo đùi trái (nắm đấm), cánh tay phải dựng đứng, khuỷu tì lên gối phải.
  • 12. Phụ tử Tương Phùng: (Cha con gặp lại)
    Tung người song phi chân phải về hướng tiền, đấm thấp (quạt hất từ dưới lên). Lùi chân phải ra sau, 2 tay đấm song song về phía sau (ngang mang tai trái), người ưỡn ngửa hẳn về phía sau - thu tay về sườn (mừng rỡ, nắm tay, bồng bế, ôm ấp).
  • 13. Lạc Mẫu Phùng Phi: (Mất mẹ rồi lại gặp)
    Thể hiện sự thân yêu, nâng đỡ của tình mẫu tử. Tiền đinh tấn phải, 2 tay vòng qua đầu đấm thẳng (hướng tiền). Khuỵu xuống, mông ngồi trên gót trái, 2 tay vòng đập lưng tay xuống gần chạm đất. Ðứng lên đá thẳng chân trái. Hạ chân xuống đinh tấn trái, trong khi 2 tay vòng qua đầu đấm thẳng, khuỵu xuống ngồi trên chân phải.
  • 14. Tương tự cấp thích: (đánh nhanh giống như trước)
    Ðá, đấm, khuỵu xuống giống như trước (chân phải).
  • 15. Thăng Long Tiến Giang: (Rồng bay vượt sông)
    Ðinh tấn trái (sang hướng tả), song chưởng từ ngực đẩy ra. Rút chân phải chụm chân lên và bước đinh tấn sang hướng tiền, chém đấm (tay phải trên). Nhảy về đứng độc cước tấn chân phải (vị trí số 14), 2 tay chém ngang vai (từ trước ra sau).
  • 16. Bạch xà hoành sát: (Rắn trắng đánh ngang)
    Thọc dài chân trái sang tả, xà tấn phải, 2 tay vòng chiều kim đồng hồ vỗ xuống đất. Rút chân trái chụm vào 2 tay vòng ngược lại vỗ đất.
  • 17. Lục hoạt khai binh: (6 lần nhanh mở đường ra quân)
    Hướng tả, tiến theo tam giác tấn. Ðinh tấn, tạt ngược, trảo mã, đấm lao (tuần tự trái, phải, trái tổng cộng 5 động tác).
  • 18. Song phi chuyển địa: (đổi hướng nhảy đá)
    Nương theo đà tư thế đấm lao cuối cùng (tay Phải) quay ngoắt người ra sau tung người đá thẳng phải, đá trái, đá phải. Mỗi lần đá đều vỗ vào đùi và tung nhảy (đá chân nào thì tay phía đó vỗ đùi).
  • 19. Hồi mã loan thanh: (trở về nhạc ngựa reo vang)
    Hạ chân phải đinh tấn (sang hướng hữu), tay phải chém bổ (lối 1). Nhảy trung bình, mặt quay về hướng tả (chân trái quay đúng 1 cung 90 độ), 2 tay chém đan chéo che hạ bộ. Chân phải di chuyển cung 90 độ, rút chân trái toạ tấn (mặt hướng tiền), tay trái mặt trước (phía dưới), tay phải che vòng phía trên.
  • 20. Tân lập như tiên: (Về vị trí cũ)
    Xoay người đứng thẳng (mặt hướng tiền), gạt chân phải lối 1, đá cạnh phải. Gạt trái số 1 đá cạnh trái. Nhảy trung bình tấn đấm đan chéo che hạ bộ. Rút chụm chân trái đứng nghiêm, 2 tay thu về sườn.

Việt Võ Đạo Quyền

Bài quyền dài với nhiều động tác, còn gọi là Bát Quái Quyền, tập ở Hoàng đai đệ tam cấp.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Trung bình, đinh tấn đảo quyền phong
Cung thủ hoành phi trảo mã công
Bát cước, phương dực, quyền, đao phạt
Xà tự song long trảo biến thông

Bát bộ cương đao đả ngũ hành
Ðăng sơn phi cước tảo thiên thanh
Song thủ hiệp đồng xuyên bích chỉ
Thập tự trường chinh độc cước hành.

Chi tiết bài quyền:

  • I. Trung bình đinh tấn đảo quyền phong:
  • 1. Bước chân trái lên phía trước chân phải kéo theo đứng lập tấn hai tay vòng từ ngoài vào trong tóm vào hông. (hướng tiền)
  • 2. Hai tay đưa lên để chéo trước ngực (phải trong, trái ngoài) Lòng bàn tay chuyển từ trong ra phía trước, các đầu ngón tay hướng lên đưa từ trong ra ngoài, hai tay lại tóm vào hông, người đứng thẳng, hai chân chạm nhau, hai tay nắm lại co vào sườn, mắt nhìn thẳng. (hướng tiền)
  • 3. Hai tay dưới lườn đưa lên ngang mặt, xòe ra để chéo, tay phải ngoài tay trái trong, hai bàn tay nắm lại, vòng ra sau gáy xoay cổ tay đấm thẳng về phía trước, hai tay song song, cùng lúc nhảy người lên đứng trung bình tấn. (hướng tiền)
  • 4. Bước chân phải sang trái, đứng trảo mã trái, hai tay khép lại lên gân cạnh bàn tay (cương đao), hai lòng bàn tay úp vào nhau đặt song song, đảo thành một vòng tròn lớn, phía trước mặt theo chiều kim đồng hồ, rồi thu về ngang hông trái. (hướng tiền)
  • 5. Chân phải bước lên đứng đinh tấn phải, hai tay vẫn khép, lòng bàn tay úp vào nhau, vừa bước chân hai tay vừa đảo vòng chém song song về phía trước (tay phải ở trên). (hướng tiền)
  • 6. Thu chân phải về. đứng trảo mã trái, cùng lúc hai tay vẫn khép lại, đảo vòng thu về ngang lườn trái, tay trái ở trên. (hướng tiền)
  • 7. Bước chân trái sang phải, đứng trảo mã phải, hai tay khép lại lên gân cạnh bàn tay (cương đao), hai lòng bàn tay úp vào nhau đặt song song, đảo thành một vòng tròn lớn, phía trước mặt ngược chiều kim đồng hồ, rồi thu về ngang hông phải. (hướng tiền)
  • 8. Chân trái bước lên đứng đinh tấn trái, hai tay vẫn khép, lòng bàn tay úp vào nhau, vừa bước chân hai tay vừa đảo vòng chém song song về phía trước (tay trái ở trên). (hướng tiền)
  • 9. Tung chân nhảy xoay người lại, đứng trung bình tấn trong hình vuông. Nhảy xoay người ngược chiều kim đồng hồ, hai tay để chéo, vòng qua đầu, đưa ra sau gáy, đấm thẳng về hướng trước mặt. (hướng hậu)
  • II. Cung thủ hoành phi trảo mã công:
  • 10. Nhảy chân trái sang trái, đứng trảo mã trái, vòng hai tay đánh cung thủ (trái đấm bật số 3, phải đấm bật số 4, lưng bàn tay phải đấm bật xuống gối phải). (hướng hậu)
  • 11. Nhảy người trở lại điểm khởi đầu, đứng trảo mã phải, vòng hai tay đánh cung thủ (phải đấm bật số 3, trái đấm bật số 4) (hướng hậu)
  • III. Bát cước, phương dực, quyền đao phạt:
  • 12. Chân phải trụ, chân trái nhấc cao, người xoay 1/4 vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ, giậm mạnh bàn chân trái xuống, mở mũi chân về bên trái, gót chân đưa hẳn về bên phải, cùng lúc tay trái đấm bật lối 1, tay phải đấm thấp che hạ bộ. (hồi tấn trái) (hướng hữu).
  • 13. Đạp thẳng chân phải vẫn hướng hữu, tay phải đấm che hạ bộ, tay trái xòe che mặt bên phải.
  • 14. Chân trái trụ, chân phải nhấc cao. Người xoay 1/4 ngược chiều kim đồng hồ giậm mạnh bàn chân phải xuống, mở mũi bàn chân về bên phải, gót chân đưa hẳn về bên trái, đứng bát cước tấn, cùng lúc tay phải đấm bật lối 1, tay trái đấm thấp che hạ bộ. (hướng hữu).
  • 15. Đá thẳng trái tay trái đấm che hạ bộ, tay phải xòe che mặt.
  • 16. Hạ chân trái xuống đinh tấn trái đấm bật tay trái phía trước mặt. (hướng hữu)
  • 17. Bước chân phải lên đứng đinh tấn phải, đánh chỏ phải lối 1 tay trái che mặt. (vẫn hướng hữu)
  • 18. Kéo chân trái xoay về bên phải (hướng hậu) lui chân trái về sau đứng trảo mã trái, đánh chỏ trái lối 2 ra sau, chưởng tay ấn theo. (hướng hậu)
  • 19. Vẫn giữ tư thế cũ, tay phải đánh chỏ lối 8, chưởng tay trái ấn theo. (hướng hữu)
  • 20. Bước chân phải lên ngang (hướng tiền), đứng đinh tấn phải, đấm bật ngược tay phải về bên phải (lòng bàn tay ngửa lên), chưởng tay trái ấn theo.
  • 21. Thu chân phải về, đứng trảo mã trái, tay phải chém xuống chặn đùi phải (từ trong ra như gạt 4), tay trái gạt lối 3.
  • 22. Chân phải bước ngang trung bình tấn (xoay mặt hướng tiền), hai tay để chéo (phải trong, trái ngoài) đưa vòng qua đầu, xuống gáy, rồi chém cùng lúc lối 4. Thu chân phải về chân trái, hai tay cuộn quyền thu vào lườn trở lại tư thế chuẩn bị.
  • IV. Xà tự song long trảo biến thông:
  • 23. Chân phải nhảy lên đứng đinh tấn phải. Hai tay đấm song song về trước mặt (hướng tả)
  • 24. Vẫn đinh tấn phải, cuộn vòng hai tay chém lối 4 về phía trước mặt.
  • 25. Rút chân phải về chuyển thành trảo mã trái hai tay để chéo trước bụng (phải trong trái ngoài).
  • 26. Bước chân phải lên trên xoay người sang trái đứng TBT (hướng hậu) đồng thời hai tay ưng trảo đưa lên từ dưới bụng (phải ngoài, trái trong) vòng lên ngang mặt (ưng trão hướng về trước).
  • 27. Chuyển thành đinh tấn ngang phải, tay phải đấm ngược ra sau ngang mang tai, tay trái chém xuôi theo chân trái.
  • 28. Chuyển thành đinh tấn ngang trái, tay trái đấm ngược ra sau ngang mang tai, tay phải chém xuôi theo chân phải.
  • 29. Bước chân phải lên (hướng hậu) đinh tấn phải hai tay cùng gạt lối 1.
  • 30. Trụ chân phải, xoay chân trái về hướng tả (ngược KĐH) thành đinh tấn trái mặt hướng tả hai tay cùng gạt lối 1.
  • 31. Người xoay về mặt sau nửa vòng tròn cùng chiều kim đồng hồ, đứng trảo mã trái, hai tay cuốn thành quyền múa vòng đưa từ dưới lên cao ngang tầm mặt, đấm bật hai tay lối 4, lưng bàn tay đập xuống, đặt trên gối phải.(hướng hữu)
  • 32. Bước chân phải lên (hướng hữu) đinh tấn phải hai tay cùng gạt lối 1.
  • 33. Người xoay về mặt sau nửa vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ, đứng trảo mã phải, hai tay cuốn thành quyền múa vòng đưa từ dưới lên cao ngang tầm mặt, đấm bật hai tay lối 4, lưng bàn tay đập xuống, đặt trên gối trái.(hướng tả)
  • 34. Bước lòn chân phải vòng phía sau chân trái xà tấn (hướng tiền) tay trái gạt 3, tay phải gạt 4.
  • V. Bát bộ cương đao đả ngũ hành:
  • 35. Xoay người ra sau thành TBT (hướng hậu), tay phải gạt lối 1, tiếp theo tay trái cùng gạt lối 1.
  • 36. Co gối trái lên nhảy ngang về bên trái đứng trảo mã trái, cùng lúc tay trái gạt lối 3, tay phải gạt lối 4. (hướng hậu)
  • 37. Co gối phải lên nhảy ngang về bên phải, đứng trảo mã phải, cùng lúc tay phải gạt lối 3, tay trái gạt lối 4. (hướng hậu)
  • 38. Bỏ chân trái ra phía sau, người xoay về sau, ngược chiều kim đồng hồ, đứng đinh tấn trái (hướng tiền), cùng lúc tay phải cuốn vòng theo chiều kim đồng hồ, từ trên đưa xuống thấp ngang gối, xoè tay chém lối 4 thẳng ra trước ngực, tay trái xoè cạnh bàn tay (xoay vòng chém lối 4 nhưng hẹp hơn và ngắn hơn tay phải) để thẳng trước ngực.
  • 39. Bước chân phải lên phía trước đứng tam giác tấn phải, hai tay cuộn vòng vào trong, từ ngực vung chém lối 3 cùng lúc. (hướng tiền)
  • 40. Chân trái bước lên chụm vào chân phải, tiếp tục bước chếch lên phía trái đứng tam giác tấn trái, cùng lúc tay trái gạt lối 3, tay phải chém lối 1. (hướng tả)
  • 41. Bước chân phải lên chụm vào chân trái, rồi bỏ ngang về bên phải, đứng trung bình tấn (hướng tiền) Hai tay vòng qua đầu, xuống gáy, chém lối 2.
  • 42. Xoay người qua trái, đứng trảo mã phải, hai tay vòng quyền từ dưới lên đấm bổ xuống hai bên trái phải.(hướng tả)
  • 43. Chân trái bước lên đinh tấn trái, hai tay xoay vòng đấm múc từ dưới lên.
  • 44. Xoay người về sau theo chiều kim đồng hồ đứng trảo mã trái, hai tay vòng quyền từ dưới lên đấm bổ xuống hai bên trái phải.(hướng hữu)
  • 45. Chân phải bước lên đinh tấn phải, hai tay xoay vòng đấm múc từ dưới lên.
  • 46. Chụm chân trái vào chân phải, rồi chuyển về bên trái, đứng đinh tấn ngang trái, mặt hướng về trước, hai tay vòng qua mặt theo chiều kim đồng hồ đánh song song qua bên trái (trái tên, phải dưới, hai lòng tay úp vào nhau).
  • 47. Chụm chân phải vào chân trái, rồi chuyển về bên phải, đứng đinh tấn ngang phải, mặt hướng về trước, hai tay vòng qua mặt theo chiều kim đồng hồ đánh song song qua bên phải (phải tên, trái dưới, hai lòng tay úp vào nhau).
  • 48. Từ tư thế trên nhãy lên chuyển thành trung bình tấn, hai tay đấm thấp cùng lúc. (hướng tiền)
  • 49. Bước chân trái lên đứng trảo mã phải hai tay nắm đưa từ trong ra trước gối trái tay trái ngoài úp, tay phải trong ngửa. (hướng tiền).
  • VI. Đăng sơn phi cước tảo thiên thanh:
  • 50. Trụ chân phải, xoay chân trái ra sau ngược chiều KĐH đứng đinh tấn trái (hướng hậu), tay phải long trão phía trên.
  • 51. Đánh gối phải lối 2 (chéo) và chỏ trái lối 5 cùng lúc. Bỏ chân phải xuống đứng bát cước tấn. (mặt hướng hậu).
  • 52. Ðánh gối chân trái lối 2 và chỏ phải lối 5 cùng lúc. (mặt hướng hậu).
  • 53. Hạ chân trái chéo trước chân phải, đứng bát cứơc tấn, đá cạnh chân phải về bên phải (hướng tả) tay trái che mặt, tay phải che hạ bộ (đấm che).
  • 54. Hạ chân phải chéo trước chân trái, đứng bát cứơc tấn, đá cạnh chân trái về bên trái (hướng hữu) tay phải che mặt, tay trái che hạ bộ (đấm che).
  • 55. Hạ chân trái chéo trứơc chân phải, đá tạt chân phải hướng hậu (đấm che)
  • 56. Hạ chân phải chéo trước chân trái, đứng bát cước tấn, xoay người về sau đạp lái chân trái hướng hậu (đấm che).
  • 57. Hạ chân trái chéo trứơc chân phải, đứng bát cứơc tấn, tay trái gạt lối 1 rồi tóm tay thu vào lườn, đá thẳng phải, cùng lúc tay phải xỉa 2 ngón tay về trước. (hướng tiền).
  • 58. Hạ chân phải chéo trước chân trái, xoay người ra sau đạp láy chân trái về hướng hữu, cùng lúc hai tay chém lối 3 thẳng về hướng tả.
  • 59. Hạ chân trái chéo trước chân phải bát cước tấn đạp thẳng phải về hướng tả, tay phải đấm thẳng theo chân phải, tay trái gạt 3 tay nắm.
  • 60. Hạ chân phải chéo trước chân trái xà tấn, tay trái gạt 3 che trán, tay phải chém xuôi theo lườn phải (mặt hướng hậu).
  • VII. Song thủ hiệp đồng xuyên bích chỉ:
  • 61. Chân phải bước lên đứng trảo mã trái, hai tay xoè úp vào nhau đưa sang lườn trái, tay trái trên tay phải dưới.(hướng hậu)
  • 62. Chân phải bước lên đinh tấn phải, hai tay đấm thốc về bên phải, trái trên phải dưới (thế âm dương song thủ). (hướng hậu)
  • 63. Bước chân trái lên một bước, đứng trảo mã phải, hai tay xòe úp vào nhau đảo vòng chém xuống lườn bên phải, phải trên trái dưới.( hướng hữu)
  • 64. Chân trái bỏ dài về sau, đứng đinh tấn trái, hai tay đấm thốc về bên trái, phải trên trái dưới (thế âm dương song thủ).(hướng tả)
  • 65. Rút chân trái về đứng trão mã phải hai tay chém xuôi theo lườn trái.(hướng tả)
  • 66. Xoay người lại phía sau theo chiều kim đồng hồ, đứng trảo mã tấn trái, tay phải gạt lối 1, rồi thu về lườn, tay trái khép kín xỉa thẳng về trước.(hướng hữu)
  • 67. Chân phải bước lên đứng đinh tấn phải, tay trái tóm thu về lườn, tay phải khép kín xỉa thẳng về trước.
  • 68. Chân phải thu về đứng trảo mã trái, tay phải tóm thu về lườn, tay trái khép kín xỉa thẳng về trước.
  • 69. Xoay người lại phía sau, trão mã phải, tay trái gạt lối 1, rồi thu về lườn, tay phải khép kín xỉa thẳng về trước.(hướng tả)
  • 70. Chân trái bước lên đứng đinh tấn trái, tay phải tóm thu về lườn, tay trái khép kín xỉa thẳng về trước.
  • 71. Chân trái thu về đứng trảo mã phải, tay trái tóm thu về lườn, tay phải khép kín xỉa thẳng về trước.
  • 72. Bước chân phải chếch sang hướng tiền+tả xà tấn thấp phải, tay phải đấm thốc ngược ra sau (ngang lỗ tai), tay trái chém xuôi theo chân trái.
  • 73. Rút chân trái về trão mã phải tóm tay trái, xỉa tay phải thẳng về hướng hậu.
  • 74. Bước chân trái chếch sang hướng hữu+hậu xà tấn thấp trái, tay trái đấm thốc ngược ra sau (ngang lỗ tai), tay phải chém xuôi theo chân phải.
  • 75. Rút chân phải về trảo mã trái tóm tay phải, xỉa tay trái thẳng về hướng tiền.
  • VIII. Thập tự trường chinh độc cước hành:
  • 76. Chân phải bước ngang đứng trung bình tấn, hai tay tóm về hông. (mặt hướng tiền).
  • 77. Nhảy xoay người ra sau ngược chiều ĐH đứng TBT (hướng hậu), đấm thẳng phải, đấm thẳng trái.
  • 78. Chụm chân trái vào chân phải rồi bước sang ngang đứng đinh tấn ngang trái, tay trái gạt, tóm thu về lườn, đấm thẳng phải chếch về hướng phải.
  • 79. Chụm chân phải vào chân trái rồi bước sang ngang đứng đinh tấn ngang phải, tay phải gạt, tóm thu về lườn, đấm thẳng trái chếch về hướng trái.(vẫn hướng hậu).
  • 80. Bước chân trái sang đứng trão mã phải (hướng hậu), chém tay phải lối 2.
  • 81. Chân trái bước trở lại vị trí cũ đứng TBT đấm thẳng trái, đấm thẳng phải.
  • 82. Nhảy xoay người ra sau theo chiều ĐH đứng TBT (hướng tiền), đấm thẳng phải, đấm thẳng trái.
  • 83. Chụm chân phải vào chân trái rồi bước sang ngang đứng đinh tấn ngang phải, tay phải gạt, tóm thu về lườn, đấm thẳng trái chếch về hướng trái.(hướng tiền)
  • 84. Chụm chân trái vào chân phải rồi bước sang ngang đứng đinh tấn ngang trái, tay trái gạt, tóm thu về lườn, đấm thẳng phải chếch về hướng phải. (hướng tiền).
  • 85. Bước chân phải sang đứng trảo mã trái (hướng tiền), chém tay trái lối 2.
  • 86. Chân phải bước trở lại vị trí cũ đứng TBT đấm thẳng phải, đấm thẳng trái.
  • 87. Vẫn TBT hướng tiền hai tay vòng ra tóm thu vào hông.
  • 88. Co gối phải, tay phải gạt xuống chặn đùi phải, tay trái gạt lối 3. Chân trái trụ, người thẳng, lưng thẳng.(hướng tiền)
  • 89. Hạ chân phải xuống trung bình tấn, người xoay 90 độ, hai tay cuốn quyền thu về lườn.(hướng tả).
  • 90. Co gối trái, tay trái gạt xuống chặn đùi trái, tay phải gạt lối 3, chân phải trụ, người thẳng, lưng thẳng. (hướng tả).
  • 91. Hạ chân trái xuống trung bình tấn, người xoay 90 độ, hai tay cuốn quyền thu về lườn. (hướng hậu).
  • 92. Co gối phải, tay phải gạt xuống chặn đùi phải, tay trái gạt lối 3. Chân trái trụ, người thẳng, lưng thẳng.(hướng hậu)
  • 93. Hạ chân phải xuống trung bình tấn, người xoay 90 độ, hai tay cuốn quyền thu về lườn.(hướng hữu).
  • 94. Co gối trái, tay trái gạt xuống chặn đùi trái, tay phải gạt lối 3, chân phải trụ, người thẳng, lưng thẳng. (hướng hữu).
  • 95. Hạ chân trái xuống trung bình tấn, người xoay 90 độ, hai tay đấm quyền chéo xuống hạ bộ. (hướng tiền).
  • 96. Co chân trái lên đứng độc cước tấn phải tay phải xỉa thẳng lên trời, tay trái xòe dưới cùi chỏ phải. (hướng tiền).
  • 97. Hạ chân trái sang trái đứng đinh tấn trái (hướng tả). hai tay chém song song tay trái trên, tay phải dưới.
  • 98. Rút chân trái về trảo mã phải xỉa tay phải. (hướng tả).
  • 99. Xoay chân trái ra sau theo chiều đồng hồ, trão mã trái chém tay trái lối 2. (hướng tả).
  • 100. Bước chân trái lên đinh tấn trái (hướng tả) hai tay xỉa thẳng lên trên.
  • 101. Bước chân phải sang đứng trảo mã trái (mặt hướng tiền) hai tay vòng sang hai bên từ ngoài vào trong, từ dưới lên chắp lại ngang trước ngực.
  • 102. Rút chân phải về chụm lại với chân trái, lập tấn hai tay gạt vòng sang hai bên rồi thu vào để chéo trước ngực.
  • 103. Tóm hai tay thu vào hông, đưa lên từ từ buông xuống, xả khí đứng tư thế nghiêm.
  • Tóm tay, dứt bài.

Song Dao Pháp

Bài Quyền có vũ khí (dao găm ngắn) đầu tiên tập ở cấp Hoàng đai. Động tác uyển chuyển, linh hoạt.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Song dao khai thủ, thiên chỉ địa quyền
Hoành đinh tấn trụ, qui tấn hữu biên
Phạt tả khuynh hữu song dao đồng thích
Hữu thoái luân thân, song thủ diện tiền

Thích đao tứ thức, song thủ vũ lộng
Kháng đao nhất thế, phương dực tranh tiên
Hậu kháng nhị chiêu, tả thoái dực phạt
Hữu thoái phản tam, tứ thế tả biên

Chuyển hướng hoàn phi song thủ liên đảo
Tái đảo song thủ bạch hạc giang biên
Hạ mã tứ loan phiên thân luân vũ
Tái hoàn luân vũ đinh quan trực tiền

Kháng đao ngũ thế phi tất phạt chẩm
Hậu kháng lục chiêu, phất thủ quá giang
Thất chiêu phi tất song dao giáng hạ
Luân thân độc trụ, bát chiêu cước hoàn

Thần điêu triển dực, hoành thích tiền hậu
Song dao thượng thích, tả cước tiền thao
Nhất bộ tấn qui, song dao nghênh vũ
Hữu túc thoái biên, cửu thế kháng đao

Tỏa thủ cầm long, phiên thân bán nguyệt
Tước dao hạ thích, đảo thân tọa bàn
Hậu kháng thập chiêu, luân đao song trảo
Nhị tỏa ách hầu, hạ thích đảo thân.

Tứ loan luân đao, phản thế thập nhị
Luân thủ liên thích tam bộ tấn qui
Thượng túc luân yêu, nghêng phong độc cước
Hoàn mãn thâu đao như lập tiền thi.

Tinh Hoa Lưỡng Nghi Kiếm

Sử dụng kiếm 2 lưỡi đại diện cho Lưỡng Nghi: Âm – Dương, Công – Thủ. Tên tiếng Anh: Ying-Yang Sword Form.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Kiếm tảo hoành thân
Phong kiếm áp đỉnh
Tụ lực kiếm phi
Tả dực phá kiếm.

Hữu dực thích kiếm
Phong quyển tán vân
Luân thân sát địch
Tã toạ hữu thích.

Hữu toạ tã thích
Thần kiếm đoạt mệnh
Tỏa kiếm truy hồn
Ðộc hành liên kích.
Cuồng phong loan kiếm
Ngoạ long hóa vũ
Hồi đầu chung kiếm.

Tứ Tượng Côn Pháp

Bài quyền sử dụng trường côn làm vũ khí (Four Elements Staff Form), được ghép lại từ 12 thế côn của môn phái.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Khai côn bái sư môn
Tả hồi mã bộ côn
Khởi xung thiên tróc địch
Lưỡng đả trung bình côn.

Triền côn kiềm long giáng
Ngũ loan tỏa biên phòng
Thoái tấn liên đả thích
Ðoạn hồi côn chấn phong.

Luân thân hậu tam loan
Ðoạt mệnh quỷ môn quan
Thoái tả đảo côn pháp
Hoành xà bạt nhị san.

Ðộc cước kình thiên trụ
Tảo vân ngưỡng thiên nhan
Luân thân liên hậu đả
Liên bộ côn ngũ loan.

Hoành tả đinh tấn côn
Phiên thân luân diện thích
Trấn áp đỉnh tầm long
Tả hồi côn mã bộ.

Tâm vong nguyệt thôi song
Tả hạ thích, hữu kích
Nhất trụ kình thiên phong
Phi long thiên thượng giáng
Tứ diện hoạt linh côn.

Tứ loan tiền truy kích
Phản chấn hồi loan côn
Xà côn tả hữu bộ
Phục hổ ngoạ long côn
Thần điêu triều thiên thượng
Bạt vũ ngũ loan côn
Hồi đầu côn mã đáo.

Nhật Nguyệt Đại Đao

Sử dụng Đại đao (thanh long đao). Sức mạnh kinh hồn như võ tướng thời xưa xông pha chiến trận.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Xung khí đề đao nguyệt bế hình
Lôi phong trá tẩu quỷ thần kinh
Hồi đao thập tự phiên thân phạt
Loan vũ song phương vãng phản hoành.

Tứ diện huy đao kình thiên trụ
Thủ hoàn yêu cảnh đảo hùng tinh
Luân thân hổ giáng tam hoàn vũ
Truy địa long thăng tứ giác minh.

Sư hống, tương hi uy lực phát
Ðiểu tàng, xà ẩn độc tà sinh
Án sơn tản thạch, liên đạo trảm
Viên hoàn tam bộ, đoạn trường chinh

Xà Quyền

Nằm trong Ngũ Hình Quyền. Bài quyền đặc sắc phát triển dựa trên đặc điểm uyển chuyển, chớp nhoáng của loài rắn.

Xem Chi Tiết
Chi tiết:
Xà Quyền mô phỏng động tác của loài rắn với: Động tác di chuyển thấp né tránh, Đòn tấn công chớp nhoáng nhắm vào điểm yếu, và sự linh hoạt toàn thân (cương nhu phối triển). Rèn luyện bài Xà Quyền giúp phát triển sự dẻo dai, phản xạ, và tâm trí tập trung kiên nhẫn.

Hạc Quyền

Bài quyền tay không thanh thoát, nhẹ nhàng nhưng đầy sức mạnh tiềm ẩn, tập ở Hồng Đai I.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Khẩu quyết (20 câu thất ngôn tứ tuyệt):
1. Hoàng hạc hoành thi triển vũ uy
Tam chiêu: thủ, dực, trảo liên vi
Song thủ hiệp đồng luân vũ hội
Lăng vân dực trảo đáo xuân thì.

2. Thoái tấn liên phi hoàng hạc du
Tưởng phong lai khứ, vũ hoàn chu
Trủy thủ thích cước tá phương vụ
Hoạch địa, ban sơn, bán đảo phù.

3. Tấn hậu nhị khuyên hoàn chính diện
Song phi nghịch cước hải hà xuyên
Qui tấn hoành trung tiền hậu trảo
Nhị hoàn tam giác trụ kình thiên.

4. Luân trảo trung, đinh thượng hạ thủ
Triển dực hoành phi hoàn mãn viên
Liên chi song chưởng trực hữu hướng
Đáo trung, thoái tả, quy thanh tuyền.

5. Hướng ngoại thanh thiên hoàng hạc du
Phong ba hải thượng luyện công phu
Giao lưu vân thủy uyên ương vũ
Hồi cố hương thần quyết vận trù.

Bát Quái Song Đao Pháp

Sử dụng song đao với "Bát Quái" biến hóa, di chuyển cực linh hoạt, công thủ đa hướng. Tập ở Hồng Đai II.

Xem Khẩu Quyết & Chi Tiết
Chi tiết:
Có độ khó rất cao, đòi hỏi nền tảng thể lực tốt, tấn bộ pháp uyển chuyển và thần khí (ánh mắt) cương nghị.
Bát quái đao phong - Trảm phong phá thạch.

Nhu Khí Công Quyền & Mộc Bản

Điều hòa hơi thở, khí huyết, tăng cường nội lực và rèn luyện tính chính xác thực chiến với mộc nhân.

Xem Chi Tiết
Chi tiết:
Bao gồm Nhu Khí Công Quyền 1 đến 4 giúp cân bằng Thân - Tâm - Trí.
Mộc Bản Pháp (Hoàng Đai 3) đấm vào mộc nhân giúp tay chân chai sạn cứng cáp.
Luyện khí để dưỡng tâm – Luyện tâm để an thân.

4. Video Tham khảo Các Bài Quyền & Binh Khí

Trọn bộ thư viện video tham khảo kỹ thuật, quyền pháp và binh khí Vovinam:

Quyền Tấn (Tổng Hợp Các Thế Tấn)

Khởi Quyền (VS. Huỳnh Khắc Nguyên)

Nhập Môn Quyền (VS. Huỳnh Khắc Nguyên)

Thập Tự Quyền (VS. Huỳnh Khắc Nguyên)

Long Hổ Quyền (Cấp Lam Đai 3)

Tứ Trụ Quyền (VS. Huỳnh Khắc Nguyên)

Ngũ Môn Quyền (EVVF Official)

Viên Phương Quyền (VS. Huỳnh Khắc Nguyên)

Thập Thế Bát Thức Quyền (Đánh chậm)

Thập Thế Bát Thức Quyền (VS. Khắc Nguyên)

Lão Mai Quyền (Slow Version)

Lão Mai Quyền (Fast Version)

Lão Mai Quyền (Tham khảo)

Việt Võ Đạo Quyền (Đánh chậm)

Việt Võ Đạo Quyền

Xà Quyền (Snake Form)

Hạc Quyền (Crane Form)

Song Dao Pháp (EVVF)

Bát Quái Song Đao Pháp

Tinh Hoa Lưỡng Nghi Kiếm Pháp (EVVF)

Mộc Bản Pháp Hoàng Đai 3

Tứ Tượng Côn Pháp

Nhật Nguyệt Đại Đao Pháp

Nhu Khí Công Quyền 1

Nhu Khí Công Quyền 2

Nhu Khí Công Quyền 3

Nhu Khí Công Quyền 4

5. Ý nghĩa của việc học Quyền & Con đường tu dưỡng

Rèn luyện thân thể & tinh thần

Giúp môn sinh tăng cường sức mạnh, độ dẻo dai, phát triển sự thăng bằng và linh hoạt của toàn bộ cơ thể. Học quyền đòi hỏi sự tập trung cao độ, lòng kiên nhẫn, bền bỉ và khả năng làm chủ cảm xúc.

Thống nhất Cương – Nhu

Không thiên về sức mạnh bạo liệt, không lệ thuộc sự mềm yếu, mà hướng đến sự hòa hợp tuyệt đối. Kết hợp hài hòa giữa Ngoại công (kỹ thuật, sức mạnh) và Nội công (hơi thở, tinh thần).

Hiểu sâu về võ học

Một bài quyền không chỉ là động tác, mà là chiến lược tấn công – phòng thủ, cách xử lý tình huống và sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

Hướng đến Võ Đạo

Không chỉ học để chiến đấu hay biểu diễn, mà để hiểu mình, sống tốt hơn và phụng sự tha nhân. Qua từng động tác, người học thấm nhuần tinh thần kỷ luật, sự khiêm cung, và ý chí vượt khó. Đúng với tinh thần: “Học võ để làm người”.

Quyền và tinh thần tu học trong GĐPT

Đối với Huynh Trưởng và đoàn sinh Gia Đình Phật Tử, việc học quyền không chỉ là rèn luyện thân thể mà còn là một phương tiện tu học. Mỗi động tác là một bước chánh niệm, mỗi hơi thở là một lần quay về với chính mình, mỗi bài quyền là một bài học về kiên trì và tỉnh thức.

  • Viên Phương Quyền → sống tròn mà không mất nguyên tắc.
  • Lưỡng Nghi → biết cân bằng trong mọi hoàn cảnh.
  • Khí Công → giữ tâm an giữa cuộc đời biến động.

Giống như trong giáo lý nhà Phật, sự lặp lại không phải là nhàm chán, mà là con đường đưa đến sự thuần thục và giác ngộ.


Kết luận

Các bài quyền trong Vovinam Việt Võ Đạo là sự kết tinh giữa: Kỹ thuật chiến đấu, Nghệ thuật biểu diễn, và Triết lý sống. Người võ sinh khi luyện quyền, nếu chỉ thấy động tác thì mới học được “hình”; nhưng khi hiểu được ý nghĩa bên trong, mới thật sự chạm đến “đạo”.

Đó cũng chính là con đường mà người Huynh Trưởng GĐPT hướng đến:
"Rèn thân – Luyện tâm – Phụng sự lý tưởng"

Để lại bình luận

0/500 ký tự

Danh sách bình luận